Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Nội dung cơ bản của Đảng cộng sản Việt Nam

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Dương Văn Trong
    Ngày gửi: 00h:27' 23-11-2010
    Dung lượng: 450.0 KB
    Số lượt tải: 1361
    Số lượt thích: 0 người
    Trung tâm bồi dưỡng chính trị thị uỷ Cẩm Phả
    Người soạn: Nguyễn Thị Thúy
    Đối tượng giảng: Học viên lớp
    Bồi dưỡng kết nạp Đảng.
    Số tiết lên lớp : 04 tiết
    Thời gian lên lớp: Tháng 06 năm 2009
    Cẩm Phả, tháng 6 năm 2009
    Bài 3
    Nội dung cơ bản
    điều lệ Đảng cộng sản Việt nam
    A/- Mục đích yêu cầu:
    - Trang bị cho người học những kiến thức về một số nội dung cơ bản của Điều lệ Đảng: khái niệm, đặc điểm, nội dung cơ bản của Điều lệ Đảng. Từ đó, xây dựng cho người học thế giới quan khoa học đúng đắn trong việc nhận thức về Đảng.
    - Mỗi học viên khi tự nguyện đứng trong hàng ngũ của Đảng phải nghiên cứu Điều lệ Đảng, thực hiện đúng tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn của đảng viên khi trở thành đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, góp phần xây dựng Đảng ngày một trong sạch và vững mạnh.
    - Xây dựng Điều lệ Đảng nhằm thống nhất tư tưởng, tổ chức và hành động trong toàn Đảng, thực hiện mục tiêu của Đảng.
    B/- Kết cấu nội dung, phân chia thời gian trọng tâm của bài:

    I. Giới thiệu khái quát về điều lệ Đảng.
    II. Tóm tắt nội dung của điều lệ Đảng.
    III. Giới thiệu một số nội dung cơ bản trong Điều lệ Đảng.
    I/- Giới thiệu khái quát về Điều lệ Đảng.
    1. Điều lệ Đảng là gì?
    2. Đặc điểm của Điều lệ Đảng ?

    1. Điều lệ Đảng là gì?
    - Khái niệm: Là văn bản pháp lý cơ bản của Đảng, xác định tôn chỉ, mục đích, hệ tư tưởng, các nguyên tắc về tổ chức, họat động, cơ cấu bộ máy của Đảng; quy định trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền hạn của đảng viên và của tổ chức các cấp của Đảng.

    - Mục đích: Nhằm thống nhất tư tưởng, tổ chức và hành động trong toàn Đảng, thực hiện mục tiêu của Đảng.
    - Điều lệ Đảng do Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng thông qua và ban hành.
    - Mọi tổ chức Đảng và đảng viên đều phải chấp hành Điều lệ Đảng.
    2. Đặc điểm của Điều lệ Đảng
    - Kết cấu: ngắn gọn, chặt chẽ, dễ hiểu, hiểu cùng một nghĩa và được chia thành các phần, chương, điều, điểm để thi hành thống nhất.
    - Điều kiện thi hành: có giá trị và hiệu lực thi hành trong toàn Đảng.
    - Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng duy nhất cầm quyền nên một số nội dung của Điều lệ Đảng được thể hiện trong Hiến pháp, các bộ luật của Nhà nước và văn kiện cơ bản của các tổ chức chính trị - xã hội (Chương IX, X).
    - Điều lệ Đảng có tính kế thừa, ổn định tương đối và được phát triển cùng với quá trình phát triển của cách mạng, của Đảng.
    - Mỗi nhiệm kỳ Đại hội Đảng toàn quốc, Điều lệ Đảng được xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
    - Điều lệ Đảng đầu tiên được thông qua vào ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03/2/1930)
    Điều lệ Đảng hiện hành được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng thông qua ngày 25/4/2006.
    II/- Tóm tắt nội dung của Điều lệ Đảng:

    1. Nội dung phần mở đầu.
    2. Các chương của Điều lệ Đảng.
    1. Nội dung phần mở đầu:
    Phần mở đầu có tiêu đề là:
    "Đảng và những vấn đề về xây dựng Đảng"
    - Khái quát quá trình lịch sử Đảng, Điều lệ viết: "Đảng Cộng sản Việt Nam do đồng chí Hồ Chí Minh sáng lập và rèn luyện, đã lãnh đạo nhân dân tiến hành Cách mạng Tháng Tám thành công, hoàn thành sự nghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước, tiến hành công cuộc đổi mới, xây dựng chủ nghĩa xã hội".
    - Về bản chất của Đảng: "Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân Việt Nam - đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân - nhân dân lao động và của dân tộc".
    - Về mục tiêu của Đảng: "Xây dựng nước Việt Nam độc lập, dân chủ, giàu mạnh, xã hội công bằng, văn minh, không còn người bóc lột người, thực hiện thành công chủ nghĩa xã hội và cuối cùng là chủ nghĩa cộng sản".
    - Về nền tảng tư tưởng của Đảng: "Đảng lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động phù hợp với nguyện vọng của nhân dân".
    - Về tổ chức và nguyên tắc cơ bản hoạt động của Đảng: "Đảng là một tổ chức chặt chẽ, thống nhất ý chí và hành động, lấy tập trung dân chủ làm nguyên tắc tổ chức cơ bản, đồng thời thực hiện các nguyên tắc: tự phê bình và phê bình, giữ mối quan hệ mật thiết với nhân dân, Đảng hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.
    - Về vai trò của Đảng trong hệ thống chính trị: "Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng cầm quyền, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, chịu sự giám sát của nhân dân. Đảng lãnh đạo hệ thống chính trị, đồng thời là một bộ phận của hệ thống ấy"
    - Về quan điểm quốc tế của Đảng "Đảng kết hợp chủ nghĩa yêu nước chân chính với chủ nghĩa quốc tế trong sáng của giai cấp công nhân "
    - Về công tác xây dựng Đảng: "Đảng Cộng sản Việt Nam được xây dựng vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên, sức chiến đấu và năng lực lãnh đạo cách mạng của Đảng.
    2. Các chương của Điều lệ Đảng:
    Điều lệ Đảng gồm 12 chương và 48 điều

    * Chương I: Đảng viên
    (gồm 8 điều, từ điều 1 đến điều 8)
    + Vị trí, vai trò, quy định tiêu chuẩn của người Đảng viên.
    + Điều kiện được xét để kết nạp Đảng.
    + Nhiệm vụ và quyền của đảng viên.
    + Thủ tục kết nạp người vào Đảng.
    + Phát triển và quản lý thẻ Đảng viên, quản lý hồ sơ đảng viên, điều kiện được giảm, miễn công tác và sinh hoạt Đảng, xoá tên trong danh sách đảng viên ...
    Chương II: Nguyên tắc tổ chức và cơ cấu tổ chức của Đảng
    (gồm 6 điều, từ điều 9 đến điều 14)
    + Đảng cộng sản Việt Nam được tổ chức theo nguyên tắc tập trung dân chủ.
    + Những nội dung cơ bản của nguyên tắc đó.
    + Hệ thống tổ chức của Đảng được lập tương ứng với hệ thống tổ chức hành chính của nhà nước.
    + Chức năng, nhiệm vụ của các cấp uỷ các cấp.
    + Tiêu chuẩn và số lượng cấp uỷ viên
    + Phê chuẩn cấp uỷ và những cơ quan tham mưu giúp cấp uỷ mỗi cấp.
    Chương III và IV: Cơ quan lãnh đạo của Đảng ở cấp Trung ương và địa phương
    (gồm 6 điều, từ điều 15 đến điều 21)

    + Những quy định về Đại hội Đảng các cấp, bầu cử cơ quan lãnh đạo và nhiệm vụ của các cơ quan đó
    Chương V: Tổ chức cơ sở Đảng
    (gồm 4 điều, từ điều 21 đến điều 24)
    + Xác định vị trí của tổ chức cơ sở đảng là nền tảng của Đảng, hạt nhân chính trị ở cơ sở.
    + Quy định điều kiện thành lập và những nhiệm vụ của tổ chức cơ sở đảng và của chi bộ, việc bầu đảng ủy viên và chi uỷ viên.
    + Quy định về nhiệm kỳ đại hội của tổ chức cơ sở đảng và chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở.
    Chương VI: Tổ chức đảng trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân Việt Nam
    (gồm 5 điều, từ điều 25 đến điều 29)

    + Quy định về tổ chức Đảng trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân, nằm trong hệ thống tổ chức chung của Đảng.
    + Điều lệ Đảng xác định sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng đối với lực lượng vũ trang.
    Chương VII: Công tác kiểm tra, giám sát của Đảng và Uỷ ban kiểm tra các cấp.
    (gồm 4 điều, từ điều 30 đến điều 33)

    + Xác định vị trí, công tác kiểm tra, giám sát trong Đảng.
    + Nội dung công tác kiểm tra, giám sát;
    + Nhiệm vụ công tác kiểm tra giám sát cấp uỷ các cấp.
    Chương VIII: Khen thưởng và kỷ luật
    (gồm 7 điều, từ điều 34 đến điều 40)

    + Quy định mục đích, hình thức và thẩm quyền thi hành khen thưởng và kỷ luật.
    Chương IX: Đảng lãnh đạo nhà nước và các đoàn thể chính trị - xã hội
    (gồm 3 điều, từ điều 41 đến điều 43)

    + Quy định rõ nhiệm vụ lãnh đạo của Đảng với Nhà nước, các đoàn thể chính trị xã hội. Nội dung và phương thức lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước và các đoàn thể chính trị - xã hội.
    Chương X: Đảng lãnh đạo Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
    (gồm 2 điều, từ điều 44 đến điều 45)

    + Nêu rõ vai trò lãnh đạo của Đảng đối với Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
    Chương XI: Tài chính của Đảng
    (1 điều, điều 46)

    + Quy định rõ tài chính của Đảng gồm đảng phí do đảng viên đóng, từ ngân sách Nhà nước và các khoản thu khác ...
    Chương XII: Chấp hành điều lệ Đảng
    (gồm 2 điều, từ điều 47 đến điều 48)

    + Mỗi đảng viên và tổ chức của đảng phải chấp hành ... Điều lệ Đảng.
    + Chỉ Đại hội đại biểu toàn quốc mới có quyền sửa đổi điều lệ Đảng.
    III/- Giới thiệu một số nội dung cơ bản trong Điều lệ Đảng:

    1. Bản chất giai cấp công nhân của Đảng.
    2. Nhiệm vụ và quyền của đảng viên.
    3. Nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt của Đảng.
    4. Khen thưởng và kỷ luật trong Đảng.
    1. Bản chất giai cấp công nhân của Đảng:
    - Từ ngày thành lập đến nay, Đảng ta luôn khẳng định bản chất giai cấp công nhân của mình.
    + Trong "Chương trình tóm tắt" được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng khẳng định: "Đảng là đội tiên phong lãnh đạo của đội quân vô sản gồm một số lớn giai cấp công nhân và làm cho họ có đủ năng lực lãnh đạo quần chúng".
    + Sách lược vắn tắt viết: "Đảng là đội tiên phong của vô sản giai cấp, phải thu phục cho được đại bộ phận giai cấp mình, phải làm cho giai cấp mình lãnh đạo được quần chúng".
    + Đại hội X đã thông qua sự diễn đạt về Đảng là: "Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam; đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, của nhân dân lao động và của dân tộc".

    Sự diễn đạt như trên thể hiện ở 2 nội dung sau:
    + Đảng là đội tiền phong của giai cấp công nhân Việt Nam và đồng thời là đội tiền phong của nhân dân lao động và của cả dân tộc.
    + Đảng là đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam.
    - Xuất phát từ nhận thức khoa học về vai trò và sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.
    + Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là phạm trù cơ bản nhất của CNXHKH. Phát hiện ra sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là một trong những cống hiến vĩ đại nhất của Chủ nghĩa Mác - Lênin.

    Để hiểu rõ sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân, trước hết cần làm rõ khái niệm giai cấp công nhân.
    + Khái niệm giai cấp công nhân (theo Nghị quyết TW 6 khoá X).
    - Giai cấp công nhân Việt Nam là một lực lượng xã hội to lớn, đang phát triển, bao gồm những người lao động chân tay và trí óc, làm công hưởng lương trong các loại hình sản xuất kinh doanh và dịch vụ công nghiệp, hoặc sản xuất kinh doanh và dịch vụ có tính chất công nghiệp.
    + Là 1 lực lượng to lớn, quan trọng trong xã hội, chưa định hình rõ nét, còn có sự biến đổi, phát triển.
    + Thành phần: bao gồm những người lao động chân tay và trí óc.
    + Đặc điểm: làm công hưởng lương trong các loại hình sản xuất kinh doanh và dịch vụ công nghiệp, hoặc sản xuất kinh doanh và dịch vụ có tính chất công nghiệp.

    (Tính đến đầu năm 2007, tổng số công nhân nước ta khoảng 9,5 triệu người, chiếm tỷ lệ 11% dân số và 21% lực lượng lao động xã hội, trong đó số lượng công nhân làm việc trong các doanh nghiệp của các thành phần kinh tế khoảng 6,75 triệu người).
    Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân:

    + Trước hết phải lãnh đạo tiến hành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân thông qua đội tiên phong của mình là Đảng Cộng sản Việt Nam, đấu tranh giành chính quyền, thiết lập nền chuyên chính dân chủ nhân dân.
    + Trong giai đoạn cách mạng XHCN, giai cấp công nhân từng bước lãnh đạo nhân dân lao động xây dựng thành công CNXH, không có người bóc lột người, giải phóng nhân dân lao động khỏi mọi sự áp bức, bóc lột, bất công.
    -> Hai nội dung trên quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình thực hiện. Thể hiện sự nghiệp vĩ đại của giai cấp công nhân là giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc, giải phóng con người và nhân loại khỏi mọi áp bức, bóc lột, nghèo nàn lạc hậu, xây dựng xã hội cộng sản chủ nghĩa văn minh.
    + Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng Cộng sản Việt Nam đã chỉ rõ ý nghĩa, nội dung căn bản, thể hiện cụ thể của sứ mệnh lịch sử giai cấp công nhân Việt Nam trong giai đoạn mới là: ôLợi ích giai cấp công nhân thống nhất với lợi ích của toàn dân tộc trong mục tiêu chung là độc lập dân tộc gắn liền với CNXH, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh".
    - ở nước ta, giai cấp công nhân tuy số lượng còn ít, nhưng giai cấp công nhân Việt Nam và chính Đảng của mình luôn đứng trên lập trường cách mạng, giữ vững bản chất giai cấp, lấy Chủ nghĩa Mác - Lê Nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động.
    - Đảng Cộng sản Việt Nam ngay từ khi ra đời đã giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH, thể hiện mối quan hệ gắn bó giữa giai cấp và dân tộc... Thắng lợi của cách mạng Việt Nam qua các thời kỳ đều bắt nguồn từ việc giải quyết đúng đắn mối quan hệ mật thiết giữa giai cấp và dân tộc.
    + Trong điều kiện của nước ta, quyền lợi của giai cấp công nhân, của nhân dân lao động và của dân tộc là thống nhất.
    + Sự gắn kết máu thịt giữa Đảng với giai cấp và dân tộc đã được thể hiện ngay từ nguồn gốc ra đời của Đảng ta. Đảng ra đời không chỉ là sự kết hợp chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân mà còn với phong trào yêu nước.
    - Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nhiều lần khẳng định rằng: Đảng ta không chỉ là Đảng của giai cấp công nhân mà còn là Đảng của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam.
    - Trong báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng (tháng 2 - 1951), Bác chỉ rõ: "Đảng Lao động Việt Nam phải là người lãnh đạo sáng suốt, kiên quyết, trung thành của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, của nhân dân Việt Nam... Chính vì Đảng Lao động Việt Nam là Đảng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, cho nên nó phải là Đảng của dân tộc Việt Nam".
    (Trích Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đảng toàn tập, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2001, t. 12, tr. 37 - 38).
    - Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng cầm quyền, được toàn dân thừa nhận là đội tiên phong lãnh đạo nhân dân. Về vấn đề lợi ích, Đảng không có lợi ích nào khác ngoài mục đích phục vụ nhân dân, phục vụ dân tộc. Cụ thể:
    + Trên thực tế, Đảng ta ra đời, tồn tại và phát triển là vì lợi ích không chỉ của giai cấp công nhân mà còn vì lợi ích của nhân dân lao động, của toàn dân tộc.
    + Trong cách mạng dân tộc dân chủ, Đảng ta nêu khẩu hiệu: "Độc lập dân tộc" và "Người cày có ruộng".
    + Trong giai đoạn hiện nay, Đảng ta đề ra mục tiêu: dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
    * Để giữ vững và tăng cường bản chất giai cấp công nhân của Đảng trong tình hình mới, nhiệm vụ của mỗi đảng viên của Đảng là:
    + Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
    + Kiên định và vận dụng sáng tạo, góp phần phát triển Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh. Xuất phát từ thực tiễn lịch sử của nước ta đề ra đường lối, chủ trương và các chính sách đúng đắn; đồng thời bằng hành động cách mạng biến đường lối, chủ trương đó thành hiện thực sinh động trên mọi mặt của đời sống xã hội.
    + Đấu tranh kiên quyết, kịp thời chống lại mọi biểu hiện cơ hội, hữu khuynh, giáo điều, bảo thủ; phê phán những luận điệu và thủ đoạn của các thế lực thù địch phủ nhận, xuyên tạc Chủ nghĩa Mác - Lên nin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
    + Luôn luôn phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc và tiếp thu tinh hoa văn hoá, tri thức của thời đại để làm giàu kiến thức, giải quyết thành công những vấn đề lý luận và thực tiễn của cách mạng nước ta, góp phần vào sự nghiệp phát triển chung của thế giới.
    + Giữ vững nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và sinh hoạt đảng, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách. Thường xuyên tự phê bình và phê bình, giữ gìn sự đoàn kết thống nhất trong Đảng.
    + Thường xuyên giáo dục, bồi dưỡng lập trường, quan điểm, ý thức tổ chức của giai cấp công nhân; xây dựng đội ngũ cán bộ và đảng viên theo quan điểm của giai cấp công nhân.
    + Củng cố mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhân dân, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân, chăm lo đời sống và thực sự phát huy quyền làm chủ của nhân dân.
    + Kết hợp chặt chẽ chủ nghĩa yêu nước chân chính với chủ nghĩa quốc tế trong sáng của giai cấp công nhân. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh của thời đại, tạo nên sức mạnh tổng hợp của cách mạng.
    2. Nhiêm vụ và quyền của đảng viên:
    a. Nhiệm vụ:
    * Câu hỏi phát vấn: Nhiệm vụ của người đảng viên được quy định trong Điều lệ Đảng gồm những nhiệm vụ nào?
    Điều 2, Điều lệ hiện hành của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định đảng viên có bốn nhiệm vụ sau:
    1- Tuyệt đối trung thành với mục đích lý tưởng cách mạng của Đảng, chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; phục tùng tuyệt đối sự phân công và điều động của Đảng.
    2- Không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ kiến thức, năng lực công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, có lối sống lành mạnh; đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân, cơ hội, cục bộ, quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác.
    3- Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân; tích cực tham gia công tác quần chúng, công tác xã hội nơi làm việc và nơi ở; tuyên truyền vận động gia đình và nhân dân thực hiện đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
    4- Tham gia xây dựng, bảo vệ đường lối, chính sách và tổ chức của Đảng; phục tùng kỷ luật, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng; thường xuyên tự phê bình và phê bình, trung thực với Đảng; làm công tác phát triển đảng viên; sinh họat và đóng đảng phí đúng quy định".
    * Câu hỏi phát vấn: Để thực hiện được những nhiệm vụ đó, người đảng viên cần phải nắm vững những nội dung gì?
    - Một là, kiên định những vấn đề về quan điểm có tính nguyên tắc của Đảng, gồm:
    + Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội là mục tiêu, lý tưởng của Đảng ta, dân tộc ta.
    + Chủ nghĩa Mác- Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho mọi hành động của Đảng.
    + Đảng Cộng sản Việt Nam là lực lượng lãnh đạo cách mạng Việt Nam; không chấp nhận "đa nguyên, đa đảng".
    + Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước của dân, do dân và vì dân, thể hiện khối đại đoàn kết toàn dân trên nền tảng liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức, dưới sự lãnh đạo của Đảng.
    + Tập trung dân chủ là nguyên tắc cơ bản trong tổ chức, sinh hoạt và hoạt động của Đảng.
    + Kết hợp chủ nghĩa yêu nước chân chính với chủ nghĩa quốc tế trong sáng của giai cấp công nhân.
    - Hai là, mọi đảng viên phải hiểu rõ cơ hội lớn của công cuộc đổi mới hiện nay, ra sức nắm bắt để vận dụng vào nhiệm vụ của mình. Mặt khác, phải nhận thức sâu sắc thách thức lớn về bốn nguy cơ lớn đang đe dọa sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta để tự giác góp phần đẩy lùi, từng bước khắc phục.
    - Ba là, đất nước ta đã chuyển sang thời kỳ phát triển mới với nhiệm vụ trọng tâm là xây dựng phát triển kinh tế đòi hỏi đảng viên phải nâng cao trình độ kiến thức và năng lực công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, thực hiện vai trò tiên phong, gương mẫu.
    - Bốn là, có mối quan hệ mật thiết với quần chúng.
    - Năm là, tích cực tham gia xây dựng và bảo Đảng, bảo vệ đường lối, chủ trương, chính sách, nghị quyết của Đảng và Nhà nước chống lại sự phá họai của kẻ thù. Thực hiện nghiêm túc tự phê bình và phê bình trong sinh hoạt đảng, bảo đảm sự đoàn kết thống nhất trong nội bộ làm cho Đảng luôn trong sạch, vững mạnh, tích cực làm công tác phát triển đảng viên mới.
    b. Quyền của đảng viên:
    * Câu hỏi phát vấn: Đảng viên có những quyền gì?
    Điều 3- Điều lệ Đảng quy định đảng viên có những quyền sau:
    1- Được thông tin và thảo luận các vấn đề về Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; biểu quyết công việc của Đảng.
    2- ứng cử, đề cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.
    3- Phê bình, chất vấn về hoạt động của tổ chức đảng và đảng viên ở mọi cấp trong phạm vi tổ chức; báo cáo, kiến nghị với các cơ quan có trách nhiệm và yêu cầu được trả lời.
    4- Trình bày ý kiến khi tổ chức đảng nhận xét, quyết định công tác hoặc thi hành kỷ luật đối với mình.
    Chú ý: Đảng viên dự bị có các quyền trên đây, trừ quyền biểu quyết, ứng cử và bầu cử các cơ quan lãnh đạo của Đảng".
    3- Nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt Đảng
    - Khái niệm: tập trung dân chủ là nguyên tắc cơ bản trong tổ chức và sinh hoạt Đảng.
    * Câu hỏi phát vấn: Nguyên tắc tập trung dân chủ được thể hiện ở những nội dung cơ bản nào?
    - Nội dung cơ bản của nguyên tắc tập trung dân chủ:
    + Cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng do bầu cử lập ra, thực hiện tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.
    + Tổ chức Đảng và đảng viên phải chấp hành nghị quyết của Đảng. Thiểu số phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên, cá nhân phục tùng tổ chức.
    + Nghị quyết của các cơ quan lãnh đạo của Đảng chỉ có giá trị thi hành khi có hơn một nửa số thành viên trong cơ sở Đảng tán thành.
    + Dân chủ phải gắn liền với tập trung, phát huy dân chủ đi đôi với việc tăng cường ý thức tổ chức và kỷ luật của Đảng.
    + Tự phê bình phê bình; đoàn kết trên cơ sở Cương lĩnh chính trị và Điều lệ Đảng; giữ mối liên hệ mật thiết với nhân dân; Đảng hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật là những nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng.
    4- Khen thưởng và kỷ luật trong Đảng:
    * Câu hỏi phát vấn: Khen thưởng và kỷ luật trong Đảng được Điều lệ Đảng quy định như thế nào?
    a. Khen thưởng trong Đảng
    Điều 34, Điều lệ Đảng quy định "Tổ chức Đảng và đảng viên có thành tích được khen thưởng theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương".
    - Đối với tổ chức đảng có 3 hình thức: Tặng giấy khen, bằng khen, cờ .
    - Đối với đảng viên có 3 hình thức: Tặng giấy khen, bằng khen, huy hiệu 30 năm, 40 năm, 50 năm, 60 năm, 70 năm, 80 năm tuổi Đảng.
    - Thẩm quyền xét khen thưởng:
    + Đảng uỷ cơ sở: Xét tặng giấy khen cho những chi bộ đạt trong sạch, vững mạnh tiêu biểu trong năm.
    + Huyện uỷ (và tương đương): Xét quyết định công nhận tổ chức cơ sở trong sạch, vững mạnh, tặng giấy khen cho những chi bộ đạt tiêu chuẩn "trong sạch, vững mạnh" tiêu biểu 3 năm liền.
    + Tỉnh uỷ (và tương đương): Quyết định tặng bằng khen cho những tổ chức cơ sở đảng, tặng huy hiệu 30 năm, 40 năm, 50 năm, 60 năm, 70 năm, 80 năm tuổi Đảng, bằng khen cho đảng viên trong đảng bộ.
    b. Kỷ luật trong Đảng
    - Khái niệm: Là những quy định bắt buộc mọi đảng viên và tổ chức đảng phải nghiêm chỉnh chấp hành.
    - Nguyên tắc: vừa có tính nghiêm túc vừa mang tính tự giác. Nghiêm túc phải trên cơ sở tự giác, tự giác càng cao thì kỷ luật càng nghiêm túc.
    - Mục đích thi hành kỷ luật Đảng: nhằm giữ vững sự đoàn kết, thống nhất ý chí và hành động, bảo đảm cho Đảng trong sạch, vững mạnh, tăng cường sức chiến đấu của Đảng. Giữ nghiêm kỷ luật, kỷ cương trong Đảng là một yếu tố rất quan trọng bảo đảm cho Đảng tồn tại, hoạt động và phát triển.
    - Phương châm thi hành: "Công minh, chính xác, kịp thời".
    * Câu hỏi phát vấn: Đồng chí hiểu như thế nào là công minh, chính xác, kịp thời:
    + Công minh là bất cứ đảng viên và tổ chức nào, không kể chức vụ cao hay thấp, tuổi đảng nhiều hay ít, tổ chức cấp trên hay cấp dưới vi phạm đến mức phải thi hành kỷ luật đều phải xem xét, kết luận, xử lý nghiêm túc, không có ai được ngoại lệ, không có khu vực cấm.
    + Chính xác là việc thi hành kỷ luật phải đúng người hoặc tổ chức vi phạm, đúng nội dung, tính chất, mức độ, tác hại, nguyên nhân của vi phạm. Khi xem xét, xử lý kỷ luật, phải thẩm tra, xác minh chu đáo, phân biệt rõ bản chất và hiện tượng, vi phạm thuộc về phẩm chất chính trị, nguyên tắc hay tác phong sinh họat; trách nhiệm chủ yếu thuộc về cá nhân đảng viên hay tập thể.
    + Kịp thời là việc thi hành kỷ luật phải khẩn trương, đúng lúc, không dây dưa, kéo dài làm giảm hoặc mất tác dụng của việc thi hành kỷ luật.
    - Các hình thức kỷ luật của Đảng.
    + Đối với tổ chức đảng có ba hình thức kỷ luật: khiển trách, cảnh cáo, giải tán.
    + Đối với đảng viên chính thức có bốn hình thức kỷ luật: khiển trách, cảnh cáo, cách chức, khai trừ ra khỏi Đảng.
    + Đối với đảng viên dự bị có hai hình thức kỷ luật: khiển trách và cảnh cáo.
    Điều lệ Đảng cũng nêu rõ thẩm quyền thi hành kỷ luật đảng viên và tổ chức đảng vi phạm.
    Bước 3: Củng cố bài:
    Điều lệ Đảng là văn bản pháp lý cơ bản của Đảng; toàn bộ hoạt động của Đảng cũng như công tác xây dựng Đảng phải được tiến hành trên cơ sở Điều lệ Đảng.
    - Tất cả các tổ chức Đảng và mọi đảng viên của Đảng phải nghiêm chỉnh chấp hành Điều lệ Đảng, ai vi phạm tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm đều bị xử lý kỷ luật của Đảng.
    - Chỉ có Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng mới có quyền bổ sung sửa đổi Điều lệ Đảng.
    - Thừa nhận và tự nguyện thực hiện Điều lệ Đảng là một trong những điều kiện để xét kết nạp người vào Đảng.
    Bước 4: Hướng dẫn câu hỏi, bài tập, tài liệu để học viên tự nghiên cứu? (2 phút)
    Câu 3: Điều lệ Đảng quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền của đảng viên như thế nào?
    - Trước tiên, học viên phải nêu được tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền của đảng viên theo quy định của Điều lệ Đảng.
    - Hướng dẫn học viên cần chú ý liên hệ về nhiệm vụ và quyền của đảng viên ở thực tế nơi làm việc và nơi cư trú để phấn đấu và rèn luyện./.
    Câu hỏi thảo luận
    1- Bản chất giai cấp công nhân của Đảng thể hiện ở những điểm chủ yếu nào trong Điều lệ Đảng ?
    2- Đảng cộng sản Việt Nam tổ chức theo nguyên tắc tập trung dân chủ, nội dung cơ bản của nguyên tắc đó được Điều lệ Đảng quy định như thế nào?
    3- Điều lệ Đảng quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền của đảng viên như thế nào ?
    No_avatarf

    Bản chất giai cấp công nhân của Đảng thể hiện ở những điểm chủ yếu nào trong Điều lệ Đảng ?

     

     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng