Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Dành cho Quảng cáo

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Cao đẳng sư phạm

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lam Bao Ngoc
    Ngày gửi: 14h:00' 23-11-2010
    Dung lượng: 886.0 KB
    Số lượt tải: 236
    Số lượt thích: 0 người
    Phương pháp cho trẻ làm quen tác phẩm văn học
    Giới thiệu chương trình Tài liệu tham khảo
    A. Mục đích- yêu cầu
    Giúp SV nắm được:
    - Chương trình môn học Phương
    pháp cho trẻ LQTPVH.
    - Những tài liệu tham khảo để học
    học phần.
    B. Tiến trình bài giảng.
    I. Giới thiệu chương trình.
    - Số đơn vị học trình: 04
    - Số tiết: 60
    - Chương trình cụ thể: Gồm 03 chương.
    + Chương I: Những vấn đề chung
    + Chương II: Phương pháp và hình
    thức cho trẻ LQ với TPVH.
    + Chương III: Các loại bài cho trẻ
    làm quen với TPVH.
    II. Giới thiệu tài liệu tham khảo.
    1. Giáo trình PP cho trẻ làm quen
    với TPVH. NXB ĐHQG HN. 2002.
    2. Hướng dẫn thực hiện đổi mới
    hình thức hoạt động giáo dục trẻ 3- 4
    tuổi, 4- 5 tuổi. 5- 6 tuổi. Tài liệu lưu
    hành nội bộ. Bộ GD và ĐT, trung tâm
    nghiên cứu GD Mầm non, Vụ GD
    Mầm non năm 2003.
    3. Hướng dẫn thực hiện chăm sóc
    giáo dục trẻ mẵu giáo 5- 6 tuổi. Tài
    liệu lưu hành nội bộ. Bộ GD và ĐT,
    Mầm non, Vụ GD Mầm non năm
    2004.
    4. Tuyển chọn bài hát, trò chơi, thơ
    truyện, câu đố theo chủ đề ( Từ 3- 4
    tuổi, 4- 5 tuổi, 5- 6 tuổi). NXB Giáo
    dục. 2005.

    ********************
    Chương I
    Những vấn đề chung
    -Thời gian: 5 Tiết(3LT, 2TH)-
    Mục tiêu bài dạy.
    Giúp sinh viên nắm được khái niệm,
    nhiệm vụ , ý nghĩa của việc cho trẻ
    làm quen với tác phẩm văn học. Đặc
    điểm cảm thụ của trẻ, chưong trình
    cho trẻ LQ với TPVH.
    B. Tiến trình bài giảng.
    Bài 1
    Khái niệm, nhiệm vụ ,
    ý nghĩa của việc cho trẻ
    làm quen với TPVH
    -Thời gian:1 tiết-
    I. Khái niệm về việc cho trẻ làm quen với tác phẩm .
    - Trẻ làm quen với tác phẩm VH.
    - Giáo viên sử dụng nghệ thuật đọc ,
    kể diễn cảm , để đọc thơ , kể diễn
    cảm các câu chuyện hoặc đóng kịch
    các tác phẩm văn học.
    II. Nhiệm vụ của việc cho trẻ làm
    quen với tác phẩm văn học.
    Thông qua việc cho trẻ làm quen
    với tác phẩm văn học:
    1. Giúp trẻ biết rung động và yêu
    thích văn học, có nhu cầu tham gia
    vào các hoạt động văn học nghệ thuật.
    2. Qua việc cho trẻ làm quen với
    tác phẩm văn học góp phần mở rộng
    nhận thức về thế giới xung quanh, bồi
    dưỡng cho trẻ những tình cảm lành
    mạnh , những mơ ước về cao đẹp giúp
    trẻ nhận được vẻ đẹp trong tự nhiên,
    trong quan hệ XH và vẻ đẹp ngôn ngữ.
    VD: Bài thơ " Bắp cải xanh" "Hoa
    Kết trái"... phân tích
    3. Góp phần phát triển ngôn ngữ
    cho trẻ : Dạy trẻ pháp âm chính xác
    các âm tiếng mẹ đẻ, làm giàu vốn từ,
    phát triêne khả năng diễn đạt rõ ràng,
    mạch lạc, sử dụng ngôn ngữ giọng
    điệu phù hợp với đối tượng hoàn cảnh
    giao tiếp.
    4. Rèn luyện kỹ năng đọc kể diễn
    cảm, kể sáng tạo.
    III. ý nghĩa của việc cho trẻ làm
    quen với tác phẩm văn học.
    - Qua tác phẩm văn học các em yêu
    mến thế giới xung quanh, mở rộng
    nhận thức cho các em về tự nhiên xã
    hội:
    " Đồng Đăng có phố Kì Lừa;
    Có nàng Tô Thị có chùa Tam Thanh"
    " Đường vô xứ Nghệ quanh quanh,
    Non xanh nước biếc như tranh họa đồ"
    - Văn học là phương tiện giáo dục hiệu nghiệm nhất dối với trẻ thơ. Qua tác phẩm văn học trẻ nhận ra tình yêu thưong của ông bà, cha mẹ đối với các em từ đó các em cũng biết quý trọng, biết ơn ông bà, cha mẹ. Các em biết nhường nhịn giúp đỡ người thân trong gia đình cũng như bạn bè ngoài
    xã hội.
    Tình yêu tổ quốc, yêu đồng bào cũng dần được hình thành trong các em. dạy cho các em ý thức chăm chỉ lao động, lòng dũng cảm, sự khiêm tốn ...( Tích chu, Ba cô gái, cây táo thần, Cáo thỏ và gà trống, Cây tre trăm đốt, Em bé quàng khăn đỏ, Đôi bạn tốt, Miệngxinh, Quả bấu tiên)

    - Văn học góp phần vào việc giáo dục thẩm mỹ cho các em. Các em cảm nhận được vẻ đẹp trong MQH giữa người với người. Tạo cho các em sự rung cảm với vẻ đẹp của tự nhiên.
    - Giúp các em phát triển vốn từ, cách nói diễn cảm , cách nói giàu hình ảnh
    VD: - Trăng hồng như quả chín.
    - Hoa yêu mọi người
    Nên hoa kết trái.
    - Bão Tháng 7,
    Mưa tháng 3;
    Nước như ai nấu,
    Chết cả cá cờ...
    - Cúc gom nắng vàng,
    Veo trong lá biếc...
    Cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học là dẫn dắt các em đến với cái hay, cái đẹp của thiên nhiên và cuộc sống con người.
    Bài 2
    Đặc điểm cảm thụ
    TPVH ở trẻ trước tuổi đến trường phổ thông
    -Thời gian:1 tiết-
    I. Một số đặc điểm tâm lý có liên quan đến việc cảm thụ tác phẩm VH.
    1. Tư duy
    Tư duy của trẻ mầm non mang tính trực quan cụ thể , dần dần chuyển sang
    tư duy hình tượng. Tư duy của trẻ từ chỗ gắn liền với yếu tố chủ quan mang đầy màu sắc xúc cảm đến sự xuất hiện sự tự ý thức của trẻ , vì vậy khi dạy trẻ cần có đồ dùng trực quan.
    ( Dạy trẻ kể chuyện, đọc thơ cần có đồ dùng trực quan: có tranh ảnh hoặc vật thật )
    2. Ngôn ngữ.
    Tuổi mầm non lứa tuổi có sự phát
    phát triển rất nhanh về ngôn ngữ theo
    hướng hoàn thiện dần về các mặt ngữ âm, từ vụng và nắm các cấu trúc câu. Tuy nhiên các từ mang tính trừu tượng trẻ chưa thể hiểu được. Do vậy giáo viên cần giảng giải những từ mới, từ khó trong tác phẩm để trẻ có thể hiểu được tác phẩm một cách dễ dàng hơn.
    (Hoa mận trắng tinh
    Rung rinh trong gió,
    Trăng tròn như cái đĩa,
    Lơ lửng mà không rơi.).
    3. Tình cảm và xúc cảm.
    Trẻ nhỏ rất giàu xúc cảm, tình cảm, do đó các em dễ hòa nhập với các tâm trạng của các nhân vật trong tác phẩm.
    4. Chú ý .
    Trẻ thường chú ý đến những cái gì mà mình thích, trẻ dễ bị phân tán chú ý vì chú ý có chủ định ở trẻ mới hình
    thành và không bền vững. Vì vậy, GV phải biết gây hứng thú với trẻ để chú ý vào việc cô giáo kể đọc tác phẩm VH. ( Hoạt động đầu giờ là rất quan trọng, GV có thể đưa ra các hoạt động khác nhau: Chơi trò chơi, đàm thoại theo chủ đề, mở phim có liên quan đến tiết học, cho trẻ quan sát tranh liên quan đến nội dung tiết học...)
    5. Tưởng tượng.
    Tưởng tượng của trẻ lúc đầu là rất hạn chế, một mạt có tính chất tái tạo thụ động, mặt khác có tính chất không chủ định. Đến lứa tuổi mẫu giáo tưởng tượng của các em không chỉ ở mức tái tạo mà còn ở tính chất sáng tạo ( Kể chuyện sáng tạo ...)
    II. Đặc điểm cảm thụ thơ, truyện của trẻ trước tuổi đến trường PT.
    1. Cảm thụ thơ.
    - Ngôn ngữ của thơ là một kiểu lời nói được tổ chức đặc biệt, ngôn ngữ thơ thiên về biểu hiện có tính gợi cảm, giàu hình ảnh và nhịp điệu. Lời thơ được tổ chức thành dòng thơ . Trong ngôn ngữ thơ sử dụng rộng rãi các biện pháp tu từ, các phép chuyển nghĩa( ẩn dụ, hoán
    dụ, nhân hóa...)
    2. Cảm thụ truyện.
    - Truyện dùng lời kể và miêu tả để giới thiệu, kể chuyện, tái hiện sự việc con người, khung cảnh, hành động và tâm trạng của con người. Truyện có cốt truyện và nhân vật.
    - Trẻ thích có câu chuyện hình tượng kì diệu, bay bổng, hành động phát triển
    nhanh, có tính kịch, những câu chuyện ngắn có kết cấu rõ ràng...
    VD: - " Ba cô gái" -> hiểu ND cốt truyện, hiểu được hành động của các nhân vật, qua ND trẻ biết phân biệt ai thảo ai hiếu thảo, ai không hiếu thảo
    => Trẻ biết yêu thương cha mẹ mình.
    - " Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn " -> Hiểu được nội dung cốt truyện, trẻ phân biệt được đâu là tốt đâu
    đâu là xấu.
    -" Chuyện ông Gióng"-> có hình tượng kì diệu, bay bổng.
    -" Tấm Cám"-> Có yếu tố kì ảo, có tính kịch, có kết cấu rõ ràng.

    *********************
    Bài 3
    Giới thiệu chương trình
    cho trẻ làm quen với TPVH
    -Thời gian:1 tiết-
    Nguyên tắc xây dựng chương trình.
    - TPVH được lựa chọn mang tính vừa sức: TP phù hợp với đặc điểm tâm lý, sinh lý của từng độ tuổi.
    - TPVH được lựa chọn phải mang tính giáo dục: TP hướng đến vẻ đẹp
    của đời sống xã hội, giúp trẻ cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên, qua TP GD trẻ làm theo điều Bác Hồ dạy.
    - TPVH đượch lựa chọn phải mang tính nghệ thuật.
    * Chương trình phát triển ngôn ngữ:
    Một trong những ND nằm trong chương trình chăm sóc giáo dục trẻ từ 3- 36 tháng ở nhà trẻ. Phân theo 3 lứa tuổi:
    - Từ 3- 12 tháng.
    - Từ 12- 24 tháng.
    - Từ 24- 36 tháng.
    + Từ 12 đến 24 tháng : Trẻ được làm quen với thể loại đồng dao, thơ ngắn, dễ hiểu.
    + Từ 24 đến 36 tháng trẻ được làm quen với đồng dao, thơ và kể chuyện.
    II. Chương trình "Làm quen với Văn Học "
    Chương trình " Làm quen với văn học" được chia theo 3 độ tuổi:
    -Độ tuổi từ 3-4
    - Độ tuổi từ 4-5
    - Độ tuổi từ 5-6
    1. Chương trình " Làm quen với TPVH" cho trẻ MG bé ( 3- 4 tuổi)



    2. Chương trình " Làm quen với TP VH" cho trẻ MG bé ( 4 - 5 tuổi)









    3. Chương trình " Làm quen với TP VH" cho trẻ MG bé ( 5- 6 tuổi)








    Chương trình không chỉ phân theo độ tuổi mà ở mỗi chương trình còn phân theo giai đoạn ( Giai đoạn I tương đương với 3 tháng đầu năm học, giai đoạn II tương đương với 3 tháng giữa năm học, giai đoạn III tương đương với 3 tháng cuối năm học.) Trong mỗi giai đoạn đều có TP quy định dạy trên lớp
    học và có những tác phẩm dùng để dạy ở mọi lúc mọi nơi.
    Nội dung chương trình " Làm quen với TPVH" ở độ tuổi MG đa dạng và phong phú hơn nhiều so với chương trình của nhà trẻ.
    *******************
    Bài 4.
    Thực hành
    -Thời gian: 2 tiết-
    1. Phân tích, so sánh nội dung chương trình truyện thơ ở lứa tuổi 12- 18 tháng, 18- 24 tháng.
    2. Phân tích, so sánh chương trình " Làm quen với văn học" của trẻ ở độ tuổi ( 3- 4tuổi, 4-5 tuổi, 5- 6 tuổi)
    Chương II
    Phương pháp và hình thức cho trẻ LàM QUEN với TPVH.
    Thời gian: 25 tiết (8 LT; 15TH; 2 KT) Bài 1
    Các phương pháp
    cho trẻ làm quen với
    Thời gian:18 tiết (5 LT; 12 TH;1 KT)
    A. Mục đích yêu cầu
    Giúp sinh viên nắm bắt được các PP
    cho trẻ LQ với TPVH.
    - PP đọc kể diễn cảm TPVH.
    - Phương pháp Đàm thoại.
    - Phương pháp giảng giải.
    - PP LQ với TPVH bằng PP sử dụng đồ dùng dạy học.
    - SV biết vận dung các PP vào giảng các loại bài cụ thể.
    B. Tiến trình bài giảng.
    I. Cho trẻ làm quen với TPVH bằng phương dùng lời nói.
    1. Phương pháp đọc, kể diễn cảm tác phẩm văn học.
    - Khái niệm về nghệ thuật đọc, kể TPVH cho trẻ.
    - Đọc, kể diễn cảm TPVH: Biết phối hợp lao động đọc của mình, biết phát huy ưu thế về chất giọng, biết khắc phục nhược điểm về phát âm, độ cao thấp sức
    ngân vang của ngôn ngữ, về ngừng nghỉ trong ngắt nhịp để làm chủ giọng đọc và kỹ thuật đọc phù hợp với giọng điệu cảm xúc nhà văn và nghĩa của văn bản.
    - Nghệ thuật đọc, kể TPVH cho trẻ là việc giáo viên sử dụng mọi sắc thái của giọng mình trình bày TP, giúp trẻ tái tạo lại bằng hình ảnh những cái đã nghe được, gợi lên những tình cảm và xúc cảm nhất định ở trẻ.
    - Sự khác nhau giữa đọc và kể.
    + Đọc
    - Là sự truyền đạt trung thành với TP, không thêm, không bớt, không thay đổi dù chỉ là một từ , một câu để trẻ tiếp nhận nguyên vẹn NT của TP.
    - Tốc độ đọc nhanh hơn kể.
    - Phương pháp truyền cảm trong khi đọc là giọng đọc, ánh mắt.
    + Kể.
    - GV có thể dùng ngôn ngữ của mình để kể lại ND tác phẩm.
    - GV có thể thêm bớt những chi tiết không làm ảnh hưởng đến việc hiểu NDTP.
    - Yêu cầu về phương pháp đọc, kể diễn cảm TPVH.
    * Chuẩn bị kỹ lưỡng tác phẩm.
    - Người đọc- kể phải nghiên cứu kỹ
    TP (ND, hoàn cảnh sáng tác...)
    - Người đọc , kể phải nhập tâm vào tác phẩm.
    - Giọng đọc phải diễn cảm và có sức thuyết phục.
    * Xác định cách đọc cách kể.
    - Trình bày một cách nghệ thuật khi miêu tả sự kiện, hành vi, cảm xúc của nhân vật, tránh trình bày theo lối tự nhiên chủ nghĩa.
    - Giọng đọc, kể phù hợp với nội dung.
    * Luyện đọc, kể diễn cảm.
    - GV cần đọc thầm vài lần toàn bộ TP. Đọc diễn cảm ( Ngữ điệu, giọng đọc phù hợp với nhân vật, nhấn mạnh vào những từ cần thiết)
    - GV phải thuộc TP.
    - Những thủ thuật cơ bản khi đọc, kể TPVH.
    Xác định và sử dụng đúng giọng điệu cơ bản, thanh điệu, ngữ điệu, ngắt giọng, nhịp điệu cường độ.
    * Thanh điệu cơ bản của một tác phẩm.
    - Thanh điệu cơ bản của một tác phẩm là âm thanh. Nó như một cái nền, trên đó người ta xây dựng nên những bức tranh, những sự kiện riêng biệt và nhân vật tham gia vào các sự kiện đó.
    - Thanh điệu cơ bản do nội dung và hình thức quy định, thanh điệu vui tươi được trình bày trong các TP miêu tả thiên nhiên nhộn nhịp, tình cảm vui sướng hân hoan " Trẻ vui trẻ cười ", " Kể cho bé nghe", " Tết đang vào nhà". Thanh điệu êm nhẹ được thể hiện trong những tác phẩm miêu tả cảnh thiên nhiên êm ả, yên tĩnh và những câu truyện có ND nhẹ nhàng, lắng đọng.
    VD: "Chú bò tìm bạn", " Cái giếng kì lạ" " Hạt gạo làng ta", " Ba cô tiên".
    - Thanh điệu buồn du dương, man mác. Loại này ít gặp trong VH mẫu giáo.
    Tóm lại: Thanh điệu vui tươi, thanh điệu êm nhẹ thường được sử dụng nhiều đối với em nhỏ trước tuổi đến trường. Vì vậy, GVMN khi đọc kể diễn cảm TPVH cho trẻ là phải nghiên cứu kĩ TP để định ra đúng âm thanh cơ bản, từ đó định ra
    cách trình bày phù hợp.
    * Cần nắm vững ngữ điệu:
    Ngữ điệu là toàn bộ sắc thái đa dạng trong giọng người đọc, kể để bộc lộ những tình cảm và ý nghĩ của ngưòi kể , ngưòi đọc giúp họ vẽ ra được những hình tưọng NT.
    - Với thơ, cần xem xét đó là loại thơ gì?(Tự sự, trữ tình, miêu tả, trào phúng...)
    mỗi loại cần chọn giọng đọc phù hợp.
    VD: Với bài thơ dí dỏm , vui tươi cần phải đọc ngữ điệu hóm hỉnh. Với bài yhơ nhẹ nhàng, lắng đọng phải đọc với ngữ điệu nhẹ nhàng, tình cảm...
    - Với chuyện kể , cần phân biệt được từng loại truyện, mỗi loại truyện có đặc điểm riêng, có nội dung phản ánh riêng, hệ thống nhân vật và ngôn ngữ riêng. Do đó, GV Mầm non phải dựa vào đó để định ra ngữ điệu tương ứng (Truyện cười-
    giọng điệu dí dỏm; Truyện ngụ ngôn- Sắc thái mỉa mai, châm biếm; Thần thoại, cổ tích- sắc thái kỳ ảo, huyền
    diệu.)
    * Cách ngắt giọng :
    Ngắt giọng là cách ngừng nghỉ, dừng lại giây lát khi đọc, kể để bộc lộ ý tứ của bài đọc, kể TPVH.
    Có 3 loại ngắt giọng:
    + Ngắt giọng theo lô gíc ( Ngắt
    theo dấu câu )
    VD: Ngày xửa/, ngày xưa/ có một chú bé nhà nghèo/, nhưng vô cùng tốt bụng//...
    + Ngắt giọng thơ ca (Ngắt giọng căn cứ vào tình tiết , nhịp điệu của thơ ca)
    VD:
    - Quả dừa / đàn lợn con / nằm trên cao//
    - Thủ đô hoa/ vàng nắng Ba Đình//
    - Bàn chân xinh/ của bé//
    - Đi dép/ đẹp thêm ra//
    Dép/ cũng vui thích lắm//
    Theo chân/ đi khắp nhà//
    - Ngắt giọng tâm lí: Có tác dụng truyền cảm, bắt nguồn từ trạng thái, tâm hồn, bằng thái độ của người đọc, kể, nó phản ánh sáng tạo của người đọc, người kể.
    VD: Giáo trình.
    * Nhịp điệu đọc.
    Là sự thể hiện của giọng đọc nhanh hay chậm, khẩn trương hay vừa phải. Nhịp điệu đọc do ND của tác phẩm quy định.
    * Cường độ đọc.
    Giọng đọc, kể to nhỏ trầm hay bổng ...phụ thuộc vào nội dung tác phẩm. Ngoài ra còn chú ý đến số lượng trẻ trong lớp học.
    * Tư thế, cử chỉ và nét mặt
    Tư thế phải thoải mái, tự nhiên , không gượng ép. Nét mặt thể hiện phải phù hợp với NDTP. Cử chỉ cũng phải phù hợp với sự xúc động trong tâm hồn ngưòi đọc , kể.
    2. Phương pháp đàm thoại :
    a- Khái niệm.
    Đàm thoại là thông qua các câu hỏi
    (Sự trao đổi giữa cô và trẻ) cô hỏi trẻ trả
    lời để tăng cường tư duy cho trẻ, hướng trẻ vào việc tri giác các vật thật, các hiện tượng ở MTXQ, các vấn đề ND, các giá trị nghệ thuật... trong TPVH tái hiện lại những cái đã tri giác , hệ thống hóa kiến thức đã biết và dẫn đến kết luận một cách tổng quát.
    VD: Sau khi cô kể " Ba cô gái"
    Cô vừa kể câu chuyện gì cho lớp mình?
    - Trong chuyện có những nhân vật nào?
    Chuyện " Ông mặt trời"
    - Cô vừa đọc bài thơ gì?
    - Trong bài thơ có những nhân vật nào?
    Chuyện " Dê đen"
    - Giọng dê trắng ntn?
    - Giọng dê đen ntn?
    - Giọng chó sói ra sao?
    b. Các yêu cầu khi sử dụng phương pháp đàm thoại.
    - Trẻ phải có ấn tượng khi quan sát
    nghe kể chuyện , đọc thơ.
    - Khi đàm thoại phải dựa vào đặc điểm, lứa tuổi của tẻ để xác định ND đàm thoại , xác định câu hỏi cụ thể.
    - Yêu cầu đối với câu hỏi đàm thoại: Câu hỏi phải cụ thể, gắn liền với đề tài đàm thoại. Hệ thống câu hỏi phải đảm bảo lô gíc để hướng tới kết luận Không nên đặt quá nhiều câu hỏi.
    Phương pháp đàm thoại trong truyện và thơ được tiến hành theo nhiều cách , song chủ yếu là 3 loại dưới đây:
    * Đàm thoại giới thiệu tác phẩm.
    - Nêu ngắn gọn:
    VD:
    - " Chú gà con" ( 18- 24 tháng ) Cô cho trẻ xem tranh gà con và nói : " Các con thấy chú gà này có ngoan không? - Gà con ăn gì vậy con? - Vậy mình cùng
    đọc thơ cho chú gà ngoan này nhé!
    - " Em yêu nhà em" ( 5-6 tuổi) - Vì sao khi đi xa mình luôn nhớ về gia đình của mình? - Các bạn muốn biết em bé đã kể về ngôi nhà của mình như thế nào thì chúng mình cùng lắng nghe nhé !
    * Đàm thoại để hiểu tác phẩm:
    - Với tác phẩm đọc, kể lần đầu (mới) cô đặt câu hỏi kết hợp với giảng giải. Sau đó GV nêu câu hỏi trẻ có thể trả lời được
    hoặc chưa trả lời tốt GV đi vào củng cố bằng cách trích dẫn để giúp trẻ hiểu ND chính (tên TP, chủ đề tư tưởng)
    VD:
    + " Cây tre trăm đốt". Sau khi cô kể mẫu chuyện " Cây tre trăm đốt" từ 1-2 lần cho lớp MG cô hỏi trẻ:
    Tên truyện là gì?
    Trong truyện có những nhân vật nào?
    Lão nhà giàu đã lừa anh nông dân ntn?
    Lão nhà giàu có gả con gái cho anh nông dân không?
    Lão đã bắt anh nông dân làm gì?
    - Với tác phẩm trẻ đã biết ( học sang tiết 2) GV đặt câu hỏi đàm thoại, với yêu cầu giúp trẻ nắm chắc ND chuyện thơ.
    * Đàm thoại để tái hiện tác phẩm.
    Qua hệ thống câu hỏi của phần đàm thoại sẽ giúp trẻ nhớ lại trình tự câu chuyện . Câu hỏi phải theo trình tự trước
    sau.Yêu cầu trẻ nói có ngữ điệu đối với câu trả lời theo ngôn ngữ của các N. vật.
    Lưu ý: Khi đặt câu hỏi cô phải dành thời gian cho trẻ suy nghĩ. Không được cắt đứt liên tưởng của trẻ khi trẻ đang trả lời, sửa sai cho trẻ về phát âm, dùng từ, câu.
    VD: " Chàng rùa" .
    - Rùa đã nói gì khi bố mẹ định vứt rùa đi
    - Chàng rùa yêu thương bố mẹ như thế nào?
    - Khi biết nhà vua bắt dân làng làm cho nhà vua thì rùa đã nói với bố mẹ ntn? Rùa đã nói gì với các cô các bác?
    - Các cô các bác đã nói gì với rùa ?
    - Rùa có phép lạ gì?
    - Tên vua đã nói gì với rùa? Rùa đã nói gì với tên vua? Tên vua đã bị trừng trị ntn?
    3.Phương pháp giảng giải.
    a. Khái niệm.
    PP giảng giải là cách dùng lời giảng giải để trẻ hiểu TP đầy đủ và sâu sắc hơn. Trong phương pháp giảng giải GV dùng lời giảng không chỉ giúp trẻ hiểu nội dung sâu sắc đầy đủ và hệ thống, mà còn truyền những rung cảm đúng đắn sâu sắc của GV đến trẻ. Từ đó khiến trẻ có những rung cảm, xúc cảm thẩm mỹ và khát vọng vươn tới cái đẹp
    cái thiện.
    b. Yêu cầu với GV khi dùng phương pháp giảng giải
    - Sử dụng phương pháp giảng giải kết hợp với đàm thoại. Lời giảng giải phải ngắn gọn, dễ hiểu hấp dẫn.
    - Tiến hành phương pháp giảng giải để giảng từ mới , từ khó. Không giảng nhiếu từ trong một tiết học.
    c. Cách thực hiện phương pháp giảng giải.
    - Giảng giải bằng lời: Có thể sử dụng từ đồng nghĩa để giảng giải. hoặc có thể giảng giải bằng lời định nghĩa.
    VD: " Làm anh" ( Phải người lớn cơ) Làm anh, làm chị phải nhớ nhường nhịn em, yêu em, dỗ dành em đó chính là ngưòi lớn " Lười biềng aithiết; Siêng việc ai cũng chào mời" (Lười biếng: Không:
    Không muốn làm việc gì cả dù là việc nhẹ nhất, chỉ thích rong chơI; Siêng việc: chăm chỉ làm việc)
    - Giảng bằng đồ dùng trực quan kết hợp với lời giảng giải: Với những từ ngữ có hình ảnh giáo viên nên dùng lời giải thích có thêm đồ dùng dạy học hỗ trợ.
    II. Cho trẻ LQ với TPVH bằng PP sử dụng đồ dùng dạy học.
    1. Những đồ dùng dạy học (trực quan) của bộ môn văn học.
    - Tranh vẽ, tranh liên hoàn, truyện tranh, con rối cử động.
    - Rối dẹt đính trên bảng bông, rối tay, rối que...
    - Mô hình đắp bằng cát, bằng đất. Các loại mô hình này nói về khung cảnh rừng núi, biển cả, hang đá, vườn hoa...
    - Sân khấu gỗ: Dùng gỗ làm sân khấu tròn hoặc vuông, các nhân vật bằng đồ chơi của lớp.
    - Đèn chiêú: Chiếu phim về các câu chuyện đã được sản xuất hoặc đèn chiếu cô tự làm để quay các tranh liên hoàn.
    Ngoài các loại đồ dùng trực quan đã nêu, GV có thể sử dụng đồ dùng lớp học, các nguyên liệu tự nhiên sẵn có để làm đồ dùng dạy học.
    2. Các hình thức sử dụng đồ dùng trực quan trong bộ môn văn học.
    a/ Dùng để giới thiệu bài: Để lôi cuốn sự chú ý của trẻ thì ngay phần giới thiệu GV có thể sử dụng đồ dùng trực quan.
    b/ Dùng đồ dùng trực quan để minh họa cho lời kể chuyện đọc thơ. Đọc, kể đến lần 2 GV sử dụng đồ dùng (Tranh ảnh) kèm theo lời kể đọc.
    a. Khái niệm.
    PP giảng giải là cách dùng lời giảng giải để trẻ hiểu TP đầy đủ và sâu sắc hơn. Trong phương pháp giảng giải GV dùng lời giảng không chỉ giúp trẻ hiểu nội dung sâu sắc đầy đủ và hệ thống, mà còn truyền những rung cảm đúng đắn sâu sắc của GV đến trẻ. Từ đó khiến trẻ có những rung cảm, xúc cảm thẩm mỹ và khát vọng vươn tới cái đẹp
    c/ Dùng đồ dùng dạy học để giảng giải từ khó trong nội dung TP.
    d/ Dùng đồ dùng dạy học để kể lại TP: Có nhiều hình thức cho trẻ kể lại chuyện: Kể lại toàn bộ câu chuyện, kể theo vai. GV treo các bức tranh từ đầu đến cuối bảng. Trẻ nhìn tranh kể theo từng bức tranh. Ngoài ra còn sử dụng đồ dùng để củng cố giờ học.
    3. Biện pháp sử dụng đồ dùng D. học.
    - Giáo viên dùng những câu hỏi, những gợi ý hướng dẫn sự tri giác của trẻ. Giúp trẻ thấy được ND chủ yếu của bức tranh, liên hệ với các chi tiết hình ảnh, hình ảnh của TP. Với những TP có từ khó, có nội dung nhận thức phức tạp, GV có thể vừa cho xem tranh minh họa, vừa giảng giải, giải thích.
    - Hình thức sử dụng đồ dùng dạy học được dùng nhiều hơn ở lớp bé ( Nhà trẻ và mẫu giáo bé) vì do đặc điểm nhận thức của lứa tuổi.
    - PP sử dụng đồ dùng dạy học để thu hút trẻ tiếp xúc với TPVH còn tùy thuộc vào đối tượng cảm thụ, vào từng loại tiết, với những yêu cầu cụ thể nhưng phải đúng lúc, đúng chỗ.
    III. Phương pháp thực hành.
    1. Phương pháp đọc, kể chuyện cho trẻ nghe không yêu cầu trẻ kể lại
    1.1 Yêu cầu của giáo viên trước khi đọc, kể cho trẻ nghe.
    - Đọc kỹ tác phẩm.
    - Xác định rõ nội dung tác phẩm, tính cách nhân vật, diễn biến sự kiện...
    - Tìm hiểu nhiệm vụ giáo dục.
    - Tìm ra kết cấu, ngôn ngữ của TP.
    => Xác định giọng đọc, kể cho phù hợp với nọi dung và phong cách nghệ thuật của T. phẩm.
    1.2. Quá trình đọc , kể chuyên cho trẻ nghe.
    - Mỗi câu chuyện thuộc loại này GV đọc hoặc kể cho trẻ nghe từ 1-2 tiết.
    - Trong tiết học GV có thể đọc 1-2 lần cho trẻ nghe.
    - Khi kể phải luôn luôn nhìn xuống các cháu. Khi đọc cũng có nhũng thoát ly sách để nhìn xuống các cháu ở nhũng phần riêng biệt của TP.
    - Trong quá trình đọc GV phải tạo ra sự giao cảm bên trong giữa người trình bày và người nghe.
    1.3. Cho trẻ xem tranh, ảnh mô hình kết hợp phân tích.
    Trong quá trình cho trẻ xem tranh và
    và phân tích , GV phải xen kẽ giữa giảng giải và câu hỏi đàm thoại với trẻ.
    2. Phương pháp kể chuyện cho trẻ nghe và dạy trẻ kể lại chuyện.
    2.1. Giúp trẻ tri giác toàn bộ câu chuyện.
    Thông thường loại bài này là 3 tiết. Tốc độ kể ở tiết 2-3 chậm hơn tiết 1 để trẻ nhớ kỹ các tình tiết.
    2.2. Đàm thoại với trẻ giúp trẻ hiểu được tác phẩm.
    Kết hợp giảng giải cùng với việc đàm thoại để trẻ hiểu được nội dung chính của chuyện.
    Trong tiết 1, 2 thực hiện các bước:
    + Bước 1: Giới thiệu bài.
    + Bước 2: Cô kể cho trẻ nghe tác phẩm 1-2 lần.
    + Bước 3: GV kết hợp giải thích và đàm thoại để trẻ hiểu và nắm vững nội dung tác phẩm. Cô đặt câu hỏi, trẻ có thể trả lời theo cảm nhận của trẻ, sau đó cô củng cố bằng cách kể trích dẫn.
    VD. Minh họa: GT- T 56.
    2.3. Đàm thoại tái hiện tác phẩm.
    - Các C. hỏi đưa ra phải có hệ thống phải dựa vào diễn biến của câu chuyện kể để tạo thành dàn bài kể chuyện.
    - Câu hỏi đặt ra cần cho trẻ nhắc lại theo đoạn chuyện bằng những câu văn, câu nói của nhân vật trong tác phẩm.
    VD. Minh họa: GT- T 57.
    2.4. Trẻ kể lại câu chuyện ( TP)
    - Trẻ kể lại câu chuyện bằng ngôn ngữ ngắn gọn, mạch lạc. Trong khi trẻ kể cô theo dõi và giúp đỡ trẻ, nhắc lại khi trẻ quên và sửa sai cho trẻ... Cô nhận xét khi trẻ kể, lời nhận xét nhẹ nhàng...
    - Một số hình thức kể lại chuyện có thể sử dụng: Kể lại toàn bộ câu chuyện, kể chuyện cùng cô, kể chuyện theo từng đoạn, kể chuyện phân vai, kể chuyện theo tranh.
    3. Phương pháp đọc thơ cho trẻ nghe và dạy trẻ đọc thuộc lòng thơ, đọc diễn cảm.
    3.1. Đọc thơ cho trẻ nghe không yêu cầu trẻ học thuộc lòng.
    - Lựa chọn tác phẩm: Giáo viên chú ý đến đối tượng để lựa chọn cho phù hợp.
    - Nghiên cứu, chuẩn bị tác phẩm: Chuẩn bị giọng đọc bài thơ của GV. GV phân tích kỹ TP, xác định các yếu tố đọc diễn cảm: giọng đọc, ngắt giọng, nhấn giọng, tốc độ đọc...
    - Đọc mẫu bài thơ cho trẻ nghe.
    - Kết hợp giảng giải và đàm thoại.
    - Khái quát lại ND tác phẩm.
    Cô giáo đọc thơ cho trẻ nghe từ 1 đến 2 lần, cô kết hợp cho trẻ xem tranh có liên quan đến bài thơ , cho trẻ chơi trò chơi, hoặc cô ngâm lại bài thơ rồi chuyển sang hoạt động vui chơi một cách tự nhiên, thoải mái.
    3.2. Phương pháp dạy trẻ học thuộc lòng thơ, đọc thơ diễn cảm.
    Bước 1: Cho trẻ tri giác trọn vẹn bài thơ (cô đọc mẫu thơ 1-2 - 3 lần)
    Bước 2: Cô kết hợp giảng giải và đàm thoại giúp trẻ hiểu nội dung và giá trị nghệ thuật của bài thơ. Trong quá trình giảng giải và đàm thoại cô đọc trích dẫn thơ để trẻ cảm thụ được nhịp điệu của bài thơ.
    Bước 3: Dạy trẻ học thuộc lòng thơ và đọc diễn cảm.
    - GV đọc nhiều lần và trẻ đọc theo.
    - Trẻ đọc đồng thanh cả lớp.
    - Tổ đọc.
    - Nhóm đọc.
    - Cá nhân đọc.
    IV. Phương pháp dạy trẻ đóng kịch.
    1. Trẻ nắm vững cốt chuyện theo vai.
    - Cô giúp trẻ hiểu ND câu chuyện.
    - Nhớ tên nhân vật.
    - Nhớ hành động nhân vật.
    - Nhận ra tính cách.
    - Hình dung ra hình dáng, điệu bộ, nét mặt, hành động của nhân vật mình đảm nhận.
    2. Luyện tập.
    - Cô phân vai cho trẻ cùng đóng. Cô trò chuyện với cháu về vai mình sẽ đóng.
    - Cô giúp trẻ ghi nhớ ngôn ngữ nhân vật, cô tập cho từng vai, trẻ lặp lại ngôn ngữ nhân vật theo kịch bản.
    - Trẻ thể hiện vai, cô dàn dựng cảnh theo kịch bản, cho trẻ kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ.
    3. Biểu diễn.
    - Hướng dẫn trẻ hóa trang.
    - Nhắc vở, dẫn chuyện và tổ chức cho trẻ trong cuộc chơi.
    - Biểu diễn được tổ chức nhiều lần, mỗi lần cho một nhóm trẻ thực hiện.
    - Biểu diễn trên sân khấu và được trình diễn trước tập thể.
    V. Thực hành.
    1. Thực hành kể chuyện diễn cảm
    2. Thực hành đọc thơ diễn cảm
    3. Thực hành soạn giảng hệ thống câu hỏi cho từng loại bài.
    4. Thực hành làm đồ dùng minh hoạ cho một bài tập hoặc một câu chuyện có trong chương trình ( ngoài giờ).
    5. Trình bày hiểu biết về các thủ thuật đọc- kể diễn cảm.
    - Xác định cách đọc diễn cảm và xây dựng hệ thống câu hỏi giúp trẻ mẫu giáo lớp 5- 6 tuổi làm quen với bài thơ "Trăng ơi.từ đâu đến? ".
    6. Xác định cách kể diễn cảm và xây dựng hệ thống câu hỏi giúp trẻ mẫu giáo 5- 6 tuổi làm quen với truyện " Chú dê đen".
    7. Với bài thơ " Hoa cúc vàng" ( Lớp mẫu giáo 4- 5)
    a/ Xác định cách đọc kể diễn cảm.
    b/ Xây dựng hệ thống câu hỏi đàm thoại giúp trẻ mâu giáo lớp 4-5 tuổi làm quen với bài thơ.
    8. Xác định cách kể diễn cảm và xây dựng hệ thống câu hỏi đàm thoại giúp trẻ tìm hiểu truyện " Cáo, Thỏ và Gà trống" lớp mẫu giáo 4- 5 tuổi.
    VI. Kiểm tra.
    Đánh giá quá trình tiếp thu kiến thức của sinh viên.
    Kiểm tra việc vận dụng lý thuyết vào thực hành.
    **********************
    Bài 2
    Các hình thức cho trẻ
    làm quen với TPVH
    - Thời gian:7 tiết (3 LT, 3TH, 1KT)-
    A. Mục đích- yêu cầu.
    Giúp SV làm quen với các hình thức cho trẻ LQTPVH:
    - Làm quen với VH qua các giờ học.
    - Làm quen với văn học qua hoạt động ngoài giờ học.
    - Làm quen với tác phẩm văn học qua góc văn học.
    B. Tiến trình bài giảng.
    I. Cho trẻ làm quen với văn học qua các giờ học .
    1. Giờ văn học.
    - Thời gian của một tiết cho trẻ tiếp xúc với tác phẩm văn học:
    - Từ 12 tháng-> 18 tháng: 5-7 phút.
    - Từ 18 tháng->24 tháng:10-12 phút.
    - Từ 24-> 36 tháng: 12-15 phút.
    - Từ 3-> 4 tuổi: 15->20 phút.
    - Từ 4-> 5 tuổi: 20-> 25 phút.
    - Từ 5-> 6 tuổi: 25-> 30 phút.
    - Nhiệm vụ của GV:
    * Đối với thơ.
    Giúp trẻ hiểu nội dung của các bài thơ, cảm nhận được hình ảnh đẹp, nhịp điệu, chủ đề tư tưởng.
    * Đối với Truyện.
    - Giúp trẻ hiểu nội dung câu chuyện, hiểu tính cách, hành động, lời nói của nhân vật.
    - Căn cứ vào nội dung của TP mà GV có thể tổ chức giờ học ở những địa điểm thích hợp.
    * Các giờ học khác.
    - Với phương pháp tích hợp nhiều ND được lồng ghép trong một tiết học thì
    việc cho trẻ LQ với TPVH không chỉ được tiến hành trong giờ thơ, truyện mà còn được dạy thông qua các giờ học khác (hát, vẽ, tìm hiểu MTXQ).
    2. Cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học qua hoạt động ngoài giờ.
    - Thời gian đón trẻ, trả trẻ, vui chơi, lúc dạo chơi... GV có thể kể, đọc các TPVH mới. Ôn luyện TP đã học trong chương trình cũng được thực hiện ở các
    thời điểm trên.
    - Vào những dịp kỷ niệm ngày 8/3,1/6, 20/11, 22/12...GV tổ chức cho các cháu liên hoan, biểu diễn văn nghệ, trong đó có thi đọc thơ, kể chuyện, diễn kịch.
    3 Cho trẻ LQ với TPVH qua góc VH (GT)
    - Mỗi lớp mẫu giáo cần có 1 góc văn học. ( Truyện tranh, tranh ảnh minh họa
    các câu chuyện, bài thơ...)
    => Góc văn học thực sự thu hút trẻ, giúp trẻ tiếp xúc với văn học một cách tự giác, vì vậy cần có sự quan tâm đúng mức để có ké hoạch bổ sung sách mới và hướng dẫn trẻ xem sách.
    II. Thực hành.
    III. Kiểm tra.
    - Đánh giá kiến thức của SV.
    - Hệ thống hoá kiến thức chung về các PP làm quen với TPVH.
    - Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào việc giúp trẻ làm quen với TPVH qua hệ thống câu hỏi đàm thoại.
    *********************
    Chương III.
    các loại bài, loại tiết
    cho trẻ làm quen
    với TPVH.
    -Thời gian: 30 tiết( 7LT, 21TH, 2KT)-
    ..........
    Bài 1
    Các loại bài, loại tiết
    dạy thơ, truyện cho trẻ
    -Thời gian: 6 tiết -
    A. Mục đích yêu cầu.
    Giúp sinh viên nắm được:
    - Các loại bài loại tiết cho trẻ LQ với TPVH.
    - Từ việc nắm bắt đó SV hiểu và thực hiện tốt các loại bài dạy trẻ LQ với TPVH ở từng độ tuổi về thời gian cách thức thực hiện.
    - Yêu cầu có kĩ năng giảng dạy ở mỗi loại bài học.
    B. Tiến trình bài giảng.
    I. Loại bài , loại tiết đọc thơ cho trẻ nghe:Trẻ từ 12- 18 tháng; từ 36-72 tháng.
    1. Loại bài , loại tiết đọc thơ cho trẻ nghe
    * Cách tiến hành:
    - Giới thiệu tên tác phẩm, tác giả.
    - Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ 2- 3 lần.
    - Giúp trẻ hiểu tác phẩm.
    - Đọc thơ nhiều lần cho trẻ nghe.
    - Kết thúc tiết học bằng các hoạt động nhẹ nhàng.
    2. Loại bài dạy trẻ học thuộc lòng thơ.
    Loại bài này thường được dạy trong 2 tiết.
    * Cách tiến hành:
    Tiết 1. Giúp trẻ cảm nhận được nhịp điệu bài thơ, hiểu ND bài thơ.
    - Giới thiệu tác giả tác phẩm .
    - Đọc diễn cảm bài thơ cho trẻ nghe 2-3 lần.
    - Giảng giải, đàm thoại , đọc trích dẫn giúp trẻ hiểu ND bài thơ.
    - GV đọc thơ nhiều lần cho trẻ nghe.
    - Kết thúc tiết học.
    Tiết 2. Giúp trẻ hiểu sâu hơn ND bài thơ, học thuộc và đọc diễn cảm bài thơ.
    - Giới thiệu tác phẩm, tác giả.
    - Đọc diễn cảm bài thơ 2-3 lần.
    - Giúp trẻ hiểu ND bài thơ.
    - Dạy trẻ đọc thuộc, diễn cảm bài thơ, hoặc gọi trẻ đọc thuộc và hay lên đọc.
    II. Loại bài đọc chuyên, kể chuyện cho trẻ nghe không yêu cầu trẻ kể lại (Trẻ từ 12- 18 tháng; từ 36-72 tháng )
    1. Loại bài đọc truyện cho trẻ nghe
    * Cách tiến hành.
    Tiết 1.
    - Cho trẻ xem truyện tranh, kích thích sự tò mò muốn nghe của trẻ.
    - GV đọc diễn cảm 1-2 lần.
    - Hướng dẫn trẻ xem tranh minh họa
    và tả lại nội dung bức tranh đó, giúp trẻ xác lập mối quan hệ giữa các sự kiện, hành động của các nhân vật trong tranh với nhau.
    - Đàm thoại về nội dung tranh minh họa. Cô sử dụng các câu hỏi:
    + Cô vừa kể cho các con nghe chuyện gì nhỉ?
    + Trong câu chuyện có những ai? Có con gì?
    + Cháu thích nhân vật nào? Tại sao?
    - Cô kể lại diễn cảm lần 2 cho trẻ nghe. Sau đó nhẹ nhàng chuyển sang hoạt động khác.
    Tiết 2. Giúp trẻ nắm được hành động chủ yếu của nhân vật.
    - Giới thiệu tác phẩm .
    - Kể diễn cảm tác phẩm 2 lần.
    - Giúp trẻ hiểu TP, cô sử dụng các câu hỏi về hành động của các nhân vật,
    giải thích các hành động của nhân vật.
    - Kể diễn cảm cho trẻ nghe 2 lần, sau đó chuyển sang hoạt động khác.
    Tiết 3. Giúp trẻ nhớ và hành động của nhân vật một cách chủ động, có trình tự, nhớ ngôn ngữ của nhân vật.
    - Giới thiệu tác phẩm.
    - Kể diễn cảm TP 1 hoặc 2 lần.
    - Giúp trẻ hiểu TP, nắm được lời nói của các nhân vật theo diễn biến của TP.
    - Kể diễn cảm cho trẻ nghe 2 lần sau đó chuyển sang hoạt động khác.
    Tiết 4. Giúp trẻ nhớ trình tự diễn biến của câu chuyện, kể lại chuyện (với những truyện ngắn)
    - Giới thiệu tác phẩm và nêu yêu cầu của tiết học (Trẻ kể lại tác phẩm)
    - GV kể diễn cảm TP 1 lần.
    - Đàm thoại theo trình tự diễn biến câu chuyện.
    - Cho trẻ kể chuyện. Sau khi trẻ kể xong cô chuyển trẻ sang hoạt động khác.
    - Đọc lại đoạn chuyện tương ứng với bức tranh.
    2. Loại bài kể chuyện cho trẻ nghe
    ( trẻ từ 24-36 tháng, 36 -72 tháng)
    * Cách tiến hành:
    - Giới thiệu TP, tác giả.
    - Kể diễn cảm TP 2- 3 lần.
    - Giúp trẻ hiểu ND tác phẩm.
    - Kết thúc tiết học.
    III. Loại bài dạy trẻ kể lại chuyện ( trẻ từ 36- 72 tháng).
    Loại bài này thường được tiến hành trong 2- 3 tiết.
    * Cách tiến hành.
    Tiết 1. Cảm nhận, hiểu nội dung chính của câu chuyện.
    - Giới thiệu tác phẩm, tác giả.
    - Kể diễn cảm 1- 2 lần.
    - Kết thúc tiết học.
    Tiết 2. Giúp trẻ hiểu nội dung tác phẩm, ghi nhớ trình tự diễn biến của câu chuyện, phân biệt được ngữ điệu khác nhau của các nhân vật.
    - Giới thiệu TP, tác giả.
    - Kể diễn cảm 1-2 lần.
    - Giúp trẻ nắm vững TP: Chú ý đến hệ thống câu hỏi phải tuân theo diễn biến nội dung của câu chuyện, nhằm giúp trẻ hình thành dàn bài câu chuyện kể.
    Tiết 3. Dạy trẻ kể lại tác phẩm.
    - Giới thiệu TP, yêu cầu của tiết học.
    - Kể diễn cảm tác phẩm 1 lần.
    - Đàm thoại lại nội dung (Câu hỏi như tiết 2)
    - Cho trẻ kể lại TP.
    - Kết thúc tiết học.
    IV. Kiểm tra (1 tiết).
    *********************
    Bài 2.
    Hướng dẫn soạn giáo án
    - Thời gian:6 tiết(1 LT, 5TH)-
    A. Mục đích yêu cầu.
    - Giúp SV nắm rõ cách thức việc soạn giáo án chi tiết và khoa học.
    - Nắm bắt những bước cơ bản về hình thức, nội dung của giáo án.
    - Có kĩ năng thực hành và ứng dụng.
    B. Tiến trình bài giảng.
    * Hình thức của một giáo án.
    - Tên bài dạy.
    - Tiết.
    - Loại bài.
    - Đối tượng dạy
    - Ngày dạy, thời gian.
    I. Mục đích yêu cầu.
    - Yêu cầu nhận thức: Những tri thức mà trẻ cần được tiếp thu qua tiết dạy.
    - Yêu cầu về giáo dục: Giáo dục về đạo đức rút ra từ nội dung tác phẩm, bài học liên hệ , giáo dục thẩm mỹ, giáo dục ngôn ngữ ...
    II Chuẩn bị.
    - Ghi lại kết quả tìm hiểu tác phẩm (xác định cách đọc, cách kể TP)
    - Đồ dùng dạy học.
    - Yêu cầu chuẩn bị của trẻ.
    * Nội dung của một giáo án.
    III. Cách tiến hành.
    1. ổn định tổ chức.
    2. Bài mới.
    a/ Giới thiệu bài.
    b/ Giảng bài mới: trình tự, nội dung các việc làm của cô và cháu. ( cần ghi rõ nội dung giảng giải cách hướng dẫn trẻ xem đồ dùng trực quan, hệ thống câu hỏi đàm thoại...)
    c/ Kết thúc tiết học.
    * Giới thiệu giáo án tham khảo.
    - Thơ:
    BN TAY Cô GIO
    Nhóm lớp: 5-6 tuổi
    Mục đích yêu cầu.
    - Tr? thu?c tho, di?n c?m
    - Qua bi tho, tr? c?m nh?n du?c t?m lũng yờu thuong v s? cham súc nuụi d?y t?n tỡnh c?a cụ.
    - Thu?c tờn v c?m nh?n du?c nh?p di?u bi tho.
    - Bi?t tr? l?i v b?c l? c?m xỳc cỏ nhõn 1 cỏch chan th?c, h?n nhiờn
    - Phỏt tri?n kh? nang chỳ ý, c?m xỳc, tu?ng tu?ng.
    - Giỏo d?c bộ bi?t thuong yờu v kớnh tr?ng cụ giỏo.
    *Chuẩn bị.
    - Tranh v?: Cụ giỏo dang th?t bớm,
    vá áo cho bé.
    - Cho trẻ làm quen
     
    Gửi ý kiến
    print