Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Grammar & vocabulary 11

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: SUU TAM
    Người gửi: Nguyễn Anh Tuấn
    Ngày gửi: 15h:40' 01-12-2010
    Dung lượng: 63.8 KB
    Số lượt tải: 230
    Số lượt thích: 0 người
    GRAMMAR and EXERCISES – Grade 11
    Unit 1 :
    I. PRONUNCIATION:
    1) Phát âm là // với các từ có chữ viết là : j, dg, gg, ge, gi, di, du,
    Ex: jam, jar, jaw, jerk, joke, joy…
    Germ, gin, genes, urgent, agent
    Midget, edge, dodge, judge
    Suggest, danger, agenda, soldier
    2) Phát âm là / t∫ / với các chữ viết là : ch, ture, tion, tual, and
    Chin, cheese, change, watch, church
    Picture, gesture, culture, future
    Question, digestion
    Mutual,
    II. GRAMMAR & VOCABULARY:
    A. Infinitive with to (Full Infinitive)
    To infinitive with to is used in these following situations:
    The subject of a sentence:
    Ex: + To save money is necessary now.
    The complement of a verb:
    Ex: + Our duty is to study harder.
    + My plan is to start my own business.
    + To know her is to like her.
    Object:
    To infinitive is used as object of these verbs:
    (1a) S + V + to infinitive
    agree, afford, appear, arrange, attempt(try), begin, start, care, choose, claim, decide, deserve, determine, demand, desire, fail, forget, happen, hesitate (do dự), hope, intend, learn (how), manage, mean, need, neglect (bỏ mặc), offer, plan, prepare, promise, pretend (giả vờ), refuse, tend, threaten, swear, seem, want, wish, undertake (đảm nhận, đảm bảo, cam đoan), would like…
    Ex: + We hope to pass the next exam with high marks.
    (1b) S + verb + obj + to inf
    advise, allow, ask, beg, encourage, expect, forbid, force, invite, order, permit, persuade, prefer, remind, teach, tell, want, warn…
    Ex: + They don’t allow us to smoke in the office.
    + I taught myself to play the guitar.
    (2) S + V + N + to infinitive
    + to have s.th to eat/ drink/ do …
    + to have a desire to do s.th (ước muốn làm điều gì)
    + to shơ a determination to do s.th (bày tỏ quyết tâm làm gì)
    + to have a tendency to do s.th (có khuynh hướng làm gì)
    + to make an attempt to do s.th (nổ lực làm điều gì)
    + to make a decision to do s.th
    Ex: + She had a desire to find a well-paid job.
    (3) S + be + adjective + to infinitive
    To infinitive is used as object of these adjectives:
    Able, afraid, amused, annoy, anxious, astonished, certain, cold, delighted, difficult, eager, easy, glad, hard, happy, hot, lovely, necessary, pleased, ready..
    Ex: + I’m very glad to see you again.
    To infinitive is used after “ for/ of”
    Ex: + I’ll wait for you to finish the tasks.
    To infinitive is used after Noun or pronoun to replace for a clause.
    Ex: + English is an important language to master.
    Ex: + Have you got anything to read now?
    To infinitive is used to express a purpose or result:
    TOO +Adj / Adv OR Adj / Adv + ENOUGH
    Ex: + We go to school to widen our knowledge.
    Ex: + He was born to succeed in many fields.
    + She is too tired to go for a walk.
    + I’m strong enough to carry that heavy box.
    + He isn’t rich enough to travel everywhere by taxi.
    B. Bare infinitive: Bare infinitive is used in these situations:
    After “modal verbs”
    Ex: He can speak three languages
    After the verbs of sense: (Perceptive) “feel, hear, see, watch, smelt, notice, observe, spot …”
    Ex: + I saw her get out of the car.
    + We heard them sing all morning.
    + He saw the thief enter the hall.
    Chú ý : như ta đã biết hiện tại phân từ (present participle) có thể được dùng cho các động từ trên để diễn tả hành động đang tiếp diễn. Còn động từ nguyên thể dùng trong trường hợp này chỉ hành động đã hoàn tất hay hành động nào đó diễn ra từ đầu cho đến cuối.
    Ex: + I watched them playing football for a while. (trận đấu vẫn đang tiếp diễn)
    + I watched them play football

     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print