Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Thực hành phân tích một khẩu phần ăn


    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Chi
    Ngày gửi: 21h:03' 20-12-2010
    Dung lượng: 3.2 MB
    Số lượt tải: 1811
    Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Víp)
    Trường thcs bảo bài-lục nam
    Giáo án sinh học 8
    Tiết 39: thực hành-phân tích một khẩu phần ăn cho trước
    Giáo viên: nguyễn thị chi
    *Kiểm tra bài cũ:
    *Đáp án :
    -Khẩu phần là lượng thức ăn cung cấp cho cơ thể trong một ngày
    -Nguyên tắc lập khẩu phần:
    +Đảm bảo lượng thức ăn phù hợp với nhu cầu của từng đối tượng .
    +Đảm bảo cân đối thành phần các chất hữu cơ , cung cáp đủ muối khoáng và vitamin.
    +Đảm bảo cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể .
    -Khẩu phần là gì ?
    Trình bày nguyên tắc lập khẩu phần ?
    Tiết 39:Thực hành- phân tích một khẩu phần cho trước
    I.Mục tiêu:
    - Nắm vững được các bước lập khẩu phần dựa trên các nguyên tắc thành lập khẩu phần.
    - Đánh giá được định mức đáp ứng của một khẩu phần mẫu và dựa vào đó xây dựng khẩu phần hợp lí cho bản thân.
    II.Chuẩn bị :
    -Nội dung bảng 37.1 :37.2; 37.3 ra giấy
    Tiết 39:Thực hành- phân tích một khẩu phần cho trước
    III.Tiến trình
    1.Phương pháp thành lập khẩu phần
    Bước 1: Kẻ bảng tính toán theo mẫu bảng 37.1
    Bảng 37.1.Phân tích thành phần thức ăn.



    A:Lượng cung cấp
    A1:Lượng thải bỏ
    A2:Lượng thực phẩm ăn được
    Bước 1: Kẻ bảng tính toán theo mẫu bảng 37.1
    A=Lượng cung cấp : A1=Lượng thải bỏ
    A2=Lượng thực phẩm ăn được
    Bước 2:+Điền tên thực phẩm và số lượng cung cấp vào cột A.
    +Xác định lượng thải bỏ . A1=A x tỉ lệ % thải bỏ
    +Xác định lượng thực phẩm ăn được. A2=A-A1
    Bước 3: Tính giá trị từng loại thực phẩm đã kê trong bảng và điền vào cột :TP dinh dưỡng , năng lượng, Muối khoáng và VTM (Bằng cách lấy A2 nhân với số liệu ở bảng " Thành phần dinh dưỡng của một số thực phẩm "Việt Nam chia cho 100.

    Bước 4:-Cộng số liệu đã kê
    -Đối chiếu với bảng "Nhu cầu ding dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam "?điều chỉnh chế độ ăn cho hợp lí
    Ví dụ:Nếu ăn 150g thịt gà ta.
    *:Điền tên thực phẩm và số lượng cung cấp vào cột A
    *:Tính: A1 =150g x 52/100 =78g
    A2=A-A1=150g-78g =72g
    L =72 x 13,1/100 = 9,432(g)
    G = 0 g
    NL = 72 x199/100 = 143,28(Kcal)...
    Thịt gà ta
    150
    78
    72
    14,614
    9,432
    0
    143,28
    *Tính giá trị dinh dưỡng trong 150 g thịt gà ta gồm :
    Pr =72 x
    20,3/100=
    14,614 (g)
    Bảng 37.1.Phân tích thành phần thức ăn.
    Giả sử khẩu phần của một nữ sinh lớp 8
    1. Bữa sáng:
    -Bánh mì: 65gam
    -Sữa đặc có đường: 15 gam
    2. Bữa phụ thứ nhất lúc 10 giờ:
    -Sữa su su: 65 gam
    3. Bữa trưa:
    -Cơm (gạo tẻ): 200 gam
    -Đậu phụ: 75 gam
    -Thịt lợn ba chỉ: 100 gam
    -Dưa cải muối: 100 gam
    4. Bữa phụ thứ 2 lúc 17 giờ
    -Nước chanh : 1 cốc
    + Chanh quả: 20 gam
    + Đường kính: 15 gam
    5. Bưa tối:
    -Cơm (gạo tẻ) : 200 gam
    -Cá chép: 100 gam
    - Rau muống : 200 gam
    - Đu đủ chín: 100 gam
    2.§¸nh gi¸ mét khÈu phÇn mÉu trong s¸ch gi¸o khoa
    Bảng 37.2: Bảng số liệu khẩu phần
    Biết :
    +Thành phần dinh dưỡng trong 100g gạo tẻ là:Prôtêin =7,9g, Lipít = 1g, Gluxit= 76,2g, Năng lượng=344Kcal
    +Thành phần dinh dưỡng trong 100g thịt cá chép: Prôtêin=16g, Lipít=3,6g, Gluxit=0,
    Năng lượng=96Kcal
    Ví dụ: Gạo tẻ:
    Prôtêin = A2 x 7,9 /100 =
    400 x
    7,9/ 100 =
    31,6
    ?
    Bảng 37.2: Bảng số liệu khẩu phần
    80,2
    33,31
    383,48
    2156,85
    4
    304,8
    1376
    9,6
    2,16
    57,6
    Bảng 37.3:Bảng đánh giá
    2156,85
    98,04
    87,5
    69,53
    133,6
    180,4
    123
    38,7
    223,8
    59
    Theo em khẩu phần của bạn nữ sinh lớp 8 trên đã đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam chưa?Vì sao?
    IV. Thu hoạch
    Em dự kiến thay đổi khẩu như thế nào (về các thực phẩm và khối lượng từng loại) so với khẩu phần của bạn nữ sinh kể trên, cho phù hợp với bản thân.
    -Liệt kê và và xác định các số liệu tương ứng rồi điền vào mẫu sau :
    -Họ tên .....
    -Lớp ............
    Bài thu hoạch.
    Thực hành phân tích khẩu phần
    Bảng 37.1.Phân tích thành phần thức ăn.

    No_avatar
    hay
    thanks nhju
    No_avatar
    cũng bình thường thujThè lưỡi
    No_avatar
    Ga zua
    No_avatar
     con to ve bi hiem
    No_avatar
    ga con to ve bi hiem
    4563654
    thiếu ở cột  thực  phẩm :chanh
    2657102
    hay ma
    4049224
    ok! cái này được nè:P
    No_avatar

    làm ơn lần sau dùng Times New Roman nhé

    No_avatarf

    ns chung cũng dcKhông biết ngượng

     

     
    Gửi ý kiến
    print