Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 24: Tính chất của Oxi

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Võ Thanh Khiết
    Ngày gửi: 10h:50' 27-12-2010
    Dung lượng: 4.5 MB
    Số lượt tải: 365
    Số lượt thích: 0 người
    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ
    DỰ TIẾT THAO GIẢNG
    Thợ lặn
    Bệnh nhân cấp cứu
    Tên lửa
    Bếp gaz cháy
    Chương 4: Oxi – Không khí
    - Oxi có tính chất gì? Oxi có vai trò như thế nào trong cuộc sống?
    - Sự oxi hóa, sự cháy là gì?
    - Phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy là gì?
    - Điều chế oxi như thế nào?
    - Không khí có thành phần như thế nào?
    Bài 24: TÍNH CHẤT CỦA OXI
    Chương 4: Oxi – Không khí
    Kí hiệu hóa học của nguyên tố oxi: O
    Công thức hóa học của đơn chất
    ( khí ) oxi là O2
    Nguyên tử khối: 16. Phân tử khối:32
    Sơ đồ tỉ lệ (%) về thành phần khối lượng của các nguyên tố trong vỏ trái đất
    Silic 25,8%
    Oxi 49,4%
    Sắt 4,7 %
    Nhôm 7,5%
    Các nguyên tố còn lại 12,6%
    Oxi là nguyên tố hoá học phổ biến nhất (chiếm 49,4 % khối lượng vỏ trái đất).
    Nhận xét tỉ lệ % về thành phần khối lượng của nguyên tố Oxi trong vỏ trái đất?
    Bài 24: TÍNH CHẤT CỦA OXI
    Chương 4: Oxi – Không khí
    Kí hiệu hóa học của nguyên tố oxi: O
    Công thức hóa học của đơn chất ( khí ) oxi là O2
    Nguyên tử khối: 16. Phân tử khối:32
    - Oxi là nguyên tố hóa học phổ biến nhất: chiếm 49,4% khối lượng vỏ trái đất.
    Trong tự nhiên oxi tồn tại dưới những dạng nào? Có ở đâu?
    I. Tính chất vật lý:
    Có một lọ đựng khí oxi,được đậy kín nút
    Hãy nhận xét màu sắc khí oxi.
    Hãy mở nút lọ đựng khí oxi. Đua lọ lên gần mũi và dùng tay phẩy nhẹ khí oxi vào mũi. Nhận xét mùi của khí oxi.
    1 lít nước ở 20oC hòa tan được 31ml khí oxi.Có chất khí ( Thí dụ: amoniac ) tan được 700 lít trong 1 lít nước …Vậy khí oxi là chất tan nhiều hay tan ít trong nước?
    Khí oxi nặng hay nhẹ hơn không khí?
    Khí oxi là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước nặng hơn không khí.
    Oxi lỏng có màu xanh nhạt
    Oxi lỏng
    Quan sát ống
    nghiệm đựng
    khí oxi lỏng
    ở hình bên
    và nhận xét
    màu sắc.
    Bài 24: TÍNH CHẤT CỦA OXI
    Chương 4: Oxi – Không khí
    Kí hiệu hóa học của nguyên tố oxi: O
    Công thức hóa học của đơn chất ( khí ) oxi là O2
    Nguyên tử khối: 16. Phân tử khối:32
    -Oxi là nguyên tố hóa học phổ biến nhất: chiếm 49,4% khối lượng vỏ trái đất
    I. Tính chất vật lý:
    Khí oxi là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước nặng hơn không khí. Oxi hóa lỏng ở - 183oC. Oxi lỏng có màu xanh nhạt.
    Giải thích tại sao:
    Khi nhốt một con dế mèn ( hoặc con châu chấu ) vào một lọ nhỏ rồi đầy nút kín, sau một thời gian con vật sẽ chết dù đủ thức ăn?
    Người ta phải bơm sục không khí vào các bể nuôi cá cảnh hoặc các chậu, bể chứa cá sống ở các cửa hàng bán cá?
    II. Tính chất hóa học:
    1. Tác dụng với phi kim:
    a. Với lưu huỳnh:
    Bài 24: TÍNH CHẤT CỦA OXI
    Chương 4: Oxi – Không khí
    Kí hiệu hóa học của nguyên tố oxi: O
    Công thức hóa học của đơn chất ( khí ) oxi là O2
    Nguyên tử khối: 16. Phân tử khối:32
    -Oxi là nguyên tố hóa học phổ biến nhất: chiếm 49,4% khối lượng vỏ trái đất
    I. Tính chất vật lý:
    Khí oxi là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước nặng hơn không khí. Oxi hóa lỏng ở - 183oC. Oxi lỏng có màu xanh nhạt.
    II. Tính chất hóa học:
    1. Tác dụng với phi kim:
    a. Với lưu huỳnh:
    Thí nghiệm:
    Đưa muỗng sắt có chứa một lượng nhỏ lưu huỳnh bột vào ngọn lửa đèn cồn. Nhận xét hiện tượng. Sau đó, đưa lưu huỳnh đang cháy vào lọ có chứa khí oxi. So sánh các hiện tượng lưu huỳnh cháy trong oxi và trong không khí.
    S ( r ) + O2 ( k ) to SO2 ( k )
    ( lưu huỳnh đioxit)
    Tính khối lượng oxi cần dùng để tác dụng đủ với 6 gam than ( Cac bon ) ?
    Bài 24: TÍNH CHẤT CỦA OXI
    Chương 4: Oxi – Không khí
    Kí hiệu hóa học của nguyên tố oxi: O
    -Công thức hóa học của đơn chất ( khí ) oxi là O2 . Nguyên tử khối: 16. Phân tử khối:32
    -Oxi là nguyên tố hóa học phổ biến nhất: chiếm 49,4% khối lượng vỏ trái đất.
    Thí nghiệm: Cho vào muỗng sắt một lượng nhỏ photpho đỏ. Đưa muỗng sắt có chứa photpho vào lọ đựng khí oxi. Có dấu hiệu phản ứng hóa học không? Đốt cháy photpho đỏ trong không khí rồi đưa nhanh vào lọ chứa khí oxi. Nhận xét hiện tượng ở thí nghiệm trên. So sánh sự cháy của photpho trong không khí và trong khí oxi. Nhận xét chất tạo thành ở trong lọ và ở thành lọ.
    I. Tính chất vật lý:
    Khí oxi là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước nặng hơn không khí. Oxi hóa lỏng ở - 183oC. Oxi lỏng có màu xanh nhạt.
    II. Tính chất hóa học:
    1. Tác dụng với phi kim:
    a. Với lưu huỳnh:
    S ( r ) + O2 ( k ) to SO2 ( k )
    ( lưu huỳnh đioxit)
    b. Với photpho:
    4P( r ) + 5O2 ( k ) to 2P2O5 ( r )
    (Điphotpho pentaoxit)
    Bài 24: TÍNH CHẤT CỦA OXI
    Chương 4: Oxi – Không khí
    Kí hiệu hóa học của nguyên tố oxi: O
    -Công thức hóa học của đơn chất ( khí ) oxi là O2 . Nguyên tử khối: 16. Phân tử khối:32
    -Oxi là nguyên tố hóa học phổ biến nhất: chiếm 49,4% khối lượng vỏ trái đất.
    I. Tính chất vật lý:
    Khí oxi là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước nặng hơn không khí. Oxi hóa lỏng ở - 183oC. Oxi lỏng có màu xanh nhạt.
    II. Tính chất hóa học:
    1. Tác dụng với phi kim:
    a. Với lưu huỳnh:
    S ( r ) + O2 ( k ) to SO2 ( k )
    ( lưu huỳnh đioxit)
    b. Với photpho:
    4P( r ) + 5O2 ( k ) to 2P2O5 ( r )
    (Điphotpho pentaoxit)
    Đốt cháy 12,4 gam photpho trong bình chứa 17 gam khí oxi tạo thành điphotpho pentaoxit P2O5 ( là chất rắn, trắng ).
    Photpho hay oxi, chất nào còn dư và số mol chất còn dư là bao nhiêu?
    Chất nào được tạo thành ? Khối lượng là bao nhiêu?

    Dặn dò:
    Học kĩ nội dung bài
    Làm bài tập (5 SGK – 84).
    Xem trước phần tiếp theo của bài.
    Bài học đã
    KẾT THÚC
    thân ái chào quí thầy cô và các em
    No_avatar

    Gài giảng viết còn sai chính tả, viết sai chữ:"gaz", đúng ra phải là:"gas". Nên sửa lại bài giảng cho đúng đi.

     

    No_avatar

    bài giảng viết còn sai chính tả, viết sai chữ:"gaz", đúng ra phải là:"gas". Nên sửa lại bài giảng cho đúng đi.

     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng