Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 22. Vấn đề phát triển nông nghiệp

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Cẩm Tú
Ngày gửi: 05h:16' 15-01-2011
Dung lượng: 22.0 MB
Số lượt tải: 1619
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Hòa)
VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
Bài 22
I / NGÀNH TRỒNG TRỌT
Hình 22 . Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt (%)
Năm 2005
Năm 1990
- Là ngành quan trọng nhất trong sản xuất nông nghiệp, chiếm 75% giá trị sản xuất nông nghiệp
- Cơ cấu đa dạng gồm ngành trồng cây lương thực , cây công nghiệp , rau đậu, cây ăn quả
- Cơ cấu ngành trồng trọt đang chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng cây lương thực , tặng tỉ trọng cây công nghiệp , rau đậu
Cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt và xu hướng chuyển dịch
LOGO
http://user.qzone.qq.com/379538905
1/ Sản xuất lương thực
.
Đảm bảo lương thực cho hơn 85 triệu dân
Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi
Cung cấp hàng xuất khẩu
Đảm bảo lương thực để đa dạng hóa trong sản xuất nông nghiệp
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến .
VAI TRÒ
Điều kiện sản xuất lương thực
Tình hình sản xuất
Thị trường xuất khẩu gạo trong giai đoạn 2008-2010 vẫn chủ yếu hưởng tới các nước châu á, châu Phi. Ngoài ra, để đa dạng hóa thị trường có thế hướng tới khai thác thị trường Nhật Bản, Trung Quốc, Australia và New Zealand.
Dự kiến xuất khẩu gạo sẽ dao động ở mức khoảng 3,5 - 4,5 triệu tấn/năm trong giai đoạn 2008-2010 với kim ngạch xuất khẩu khoảng 2,3-3 tỳ USD/năm.
2/Sản xuất cây thực phẩm
Diện tích rau : 500000ha , trồng ở khắp nơi , nhất là các thành phố lớn , Đồng bằng Sông Hồng, Đồng bằng Sông Cửu long
Diện tích đậu : 200000ha, tập trung ở Đông Nam Bộ và Tây Nguyên
LOGO
http://user.qzone.qq.com/379538905
3/ SẢN XUẤT CÂY CÔNG NGHIỆP VÀ CÂY ĂN QUẢ
LOGO
http://user.qzone.qq.com/379538905
Điều kiện phát triển
http://user.qzone.qq.com/379538905
Điều kiện phát triển
LOGO
http://user.qzone.qq.com/379538905
Nêu sự phân bố của các cây công nghiệp lâu năm
http://user.qzone.qq.com/379538905
LOGO
http://user.qzone.qq.com/379538905
Nêu sự phân bố của các cây công nghiệp hằng năm
LOGO
http://user.qzone.qq.com/379538905
http://user.qzone.qq.com/379538905
LOGO
http://user.qzone.qq.com/379538905
Sử dụng hợp lý tài nguyên.
 Sử dụng tốt hơn nguồn lao động nông nghiệp, đa dạng hóa nông nghiệp.
 Tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
 Là hàng xuất khẩu quan trọng.
* Ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp
II. NGÀNH CHĂN NUÔI
LOGO
http://user.qzone.qq.com/379538905
Năm 2000
Năm 2005
Đặc điểm chính
Tỉ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp tăng.

Tiến lên sản xuất hàng hoá, chăn nuôi công nghiệp.


Sản phẩm không qua giết thịt ngày càng tăng.
THUẬN LỢI
Cơ sở thức ăn chăn nuôi được đảm bảo
Giống, thú y có nhiều tiến bộ
Nông dân có nhiều kinh nghiệm
Công nghiệp chế biến phát triển
Nhu cầu thực phẩm trong nước ngày càng nhiều
Thị trường thế giới mở rộng (WTO)
Hoa màu nhiều (bắp, khoai…)
Phụ phẩm trồng trọt (khô dầu, cám…)
Phụ phẩm thuỷ sản (bột canxi từ xương cá…)
Cỏ, rơm rạ, thân cây bắp…
Thức ăn công nghiệp
Nước ta có các nguồn TACN sẵn có như:
Lai các giống ngoại với giống nội (Bò lai Sind...)
Công nghệ cấy truyền phôi ở bò.
Tiêm chủng và chế tạo vắc-xin.
Phòng chống dịch bệnh.
Việc chọn giống và công tác thú y có nhiều tiến bộ trong:
Chế biến thức ăn chăn nuôi
Chế biến sản phẩm chăn nuôi
Xuất khẩu nước ngoài
Công nghiệp chế biến phát triển:
KHÓ KHĂN
Năng suất thấp

Dịch bệnh hoành hành

Khí hậu khắc nghiệt ảnh hưởng chăn nuôi.
Hình thức chăn nuôi riêng lẻ, hộ gia đình.
Giá thức ăn chăn nuôi cao.
Giống nội năng suất thấp.
Năng suất chăn nuôi thấp:
Tại sao nước ta vẫn phải nhập khẩu một số lượng lớn thức ăn chăn nuôi, trong khi nước ta có nguồn thức ăn tự nhiên dồi dào ???
Đàn vật nuôi tăng nhanh, nguồn nguyên liệu thức ăn chăn nuôi trong nước chỉ đáp ứng được khoảng 70% so với nhu cầu.
Các nguyên liệu khác như: bột cá 60% đạm, vi khoáng, amino acid… cũng phải nhập khẩu do trong nước không thể tự sản xuất.

Giá thức ăn chăn nuôi của Việt Nam luôn cao hơn so với các nước trong khu vực từ 10-20%.
Thời tiết thất thường.
Người dân thiếu ý thức phòng bệnh.
Kiểm soát, khoanh vùng dịch còn lỏng lẻo.
Dịch bệnh hoành hành:
Nắng nóng làm gà chết.
Sương muối làm bò không có cỏ ăn.
Ẩm thấp gây viêm nhiễm, lở mồm long móng.
Khí hậu khắc nghiệt ảnh hưởng tới năng suất chăn nuôi:
Chăn nuôi lợn và gia cầm
Lợn và gia cầm là hai nguồn thịt chủ yếu
Lợn nuôi chủ yếu ở 2 đồng bằng châu thổ.
Gia cầm nuôi chủ yếu gần thành phố lớn, địa phương có cơ sở chế biến thịt.
Lợn cung cấp hơn ¾ lượng thịt.
Gia cầm cung cấp hơn ½ phần còn lại.
Do dịch bệnh H5N1, gia cầm giảm mạnh.
Chăn nuôi gia súc ăn cỏ
Trâu ổn định ở 2,9 triệu con.
Đàn bò từ chỗ 2/3 đàn trâu (1980)  gấp đôi đàn trâu (2005).
Trâu nuôi nhiều ở trung du, núi Bắc Bộ.
Bò nuôi nhiều ở duyên hải Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên.
Bò sữa nuôi gần thành phố lớn.
Dê, cừu tăng mạnh, gấp đôi (2005/2000)
Cà phê nhân
Xuất khẩu
1980
1985
1990
1995
2000
2005
*BT 4/97 SGK

Trâu
Gia Cầm
Lợn
Cám ơn cô và các bạn
đã theo dõi !
No_avatarf

Bài ppt rất đẹp.

No_avatar

sao bạn vẽ cái biểu đồ sản lượng đó, k để mốc là 100. Mình thấy như vậy sẽ trực quan hơn. 

No_avatar

Toi tai ve may roi nhung khong mo duoc bai.

 

No_avatar

Bài rất hay 

 
Gửi ý kiến