Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Chương III. §4. Phương trình tích

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Công Hoàng
Ngày gửi: 22h:33' 17-01-2011
Dung lượng: 257.5 KB
Số lượt tải: 939
Số lượt thích: 0 người
Đại số 8
Bài 4
PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
Đại số 8
Bài 4 PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
1. Phương trình tích và cách giải
?2
Hãy nhớ lại một tính chất các số, phát biểu tiếp các khẳng định sau:
bằng 0.
tích bằng 0
…………..
Trong một tích, nếu có một thừa số bằng 0 thì
; ngược lại, nếu tích bằng 0 thì ít nhất
một trong các thừa số của tích
…....
Đại số 8
Ví dụ:
PHƯƠNG PHÁP GIẢI:
Bài 4 PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
Giải phương trình sau: (3x - 2)(x + 1) = 0
Trong một tích, nếu có một thừa số bằng 0 thì
tích bằng 0; ngược lại, nếu tích bằng 0 thì ít nhất
một trong các thừa số của tích bằng 0
Theo tính chất chúng ta vừa phát biểu:
1. Phương trình tích và cách giải
Đại số 8
Ví dụ 1:
Bài 4 PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
Giải phương trình sau: (3x - 2)(x + 1) = 0
1. Phương trình tích và cách giải
Giải
(3x - 2)(x + 1) = 0
3x – 2 = 0
Do đó ta phải giải hai phương trình:
3x – 2 = 0
x + 1 = 0
3x = 2
x = -1
hoặc
x + 1 = 0
1/
2/
Đại số 8
Bài 4 PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
1. Phương trình tích và cách giải
Phương trình tích có dạng:
2. Áp dụng
Giải phương trình: (x - 2)(3 – 2x) = -(x2 – 4)
Đại số 8
Bài 4 PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
2. Áp dụng
Giải phương trình: (x - 2)(3 – 2x) = -(x2 – 4)
Giải
(x - 2)(3 – 2x) + (x2 – 4) = 0



(x - 2)(3 – 2x) + (x – 2)(x + 2) = 0
(x - 2)(3 – 2x + x + 2) = 0
(x - 2)(5 – x) = 0
x – 2 = 0 hoặc 5 – x = 0
* x – 2 = 0
* 5 – x = 0



x = 2
x = 5
Vậy tập hợp nghiệm của phương trình là S = {2; 5}
(I)
(I)

Ví dụ 2:
Đại số 8
Bài 4 PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
2. Áp dụng
Qua các ví dụ em có nhận xét gì về các bước giải phương trình tích ?
Nhận xét:
Đưa phương trình đã cho về dạng phương trình tích.
Giải phương trình tích rồi kết luận.
Ta chuyển tất cả các hạng tử sang vế trái (lúc này vế phải bằng 0) rút gọn rồi phân tích đa thức vừa thu được thành nhân tử
Bước 2.
Bước 1.
Đại số 8
?3
Giải phương trình sau:
Giải
hoặc
Bài 4 PHƯƠNG TRÌNH TÍCH






1/
2/

(II)
(II)
Đại số 8
Bài 4 PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
2. Áp dụng
Giải phương trình: 2x3 + 6x2 = x2 + 3x
Giải
2x3 + 6x2 - x2 - 3x = 0



2x2(x + 3) – x(x + 3) = 0
(x + 3)(2x2 – x) = 0
(x + 3)(2x - 1)x = 0
x = 0 hoặc x + 3= 0 hoặc 2x – 1 = 0
* x = 0
* x + 3= 0


x = -3
(III)
(III)

Ví dụ 3:
* 2x - 1= 0

Đại số 8
Bài 4 PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
Giải phương trình: (x3 + x2) +(x2 + x) = 0
Giải
x2 (x + 1) + x(x + 1) = 0



(x + 1)(x2 + x) = 0
(x + 1)(x + 1)x = 0
(x + 1)2.x = 0
x +1= 0 hoặc x = 0
* x = 0
* x + 1= 0


x = -1
(IV)
(IV)

Vậy tập hợp nghiệm của phương trình là S = {0; -1}
?4
Đại số 8
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử và hằng đẳng thức.
- Học kỹ bài ,nhận dạng được phương trình tích và cách giải phương trình tích.
- Làm bài tập 22SGK
 
Gửi ý kiến