Dành cho Quảng cáo

Chào mừng quý vị đến với .

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Bài 22. Nhân hoá

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Long Hoàng
Ngày gửi: 18h:59' 20-01-2011
Dung lượng: 791.7 KB
Số lượt tải: 782
Số lượt thích: 2 người (nguye the anh, Nguyễn Thọ Nguyên)
Nhiệt liệt chào mừng
các thầy cô giáo đến thăm lớp
LỚP 6/1
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THẠNH PHÚ
GV: PHAN HUY TRANG THƯ
* Câu 1: Em hãy cho biết có mấy kiểu so sánh đã học?
* Câu 2: Chỉ ra câu văn có dùng phép so sánh trong đoạn trích sau. Phép so sánh đó thuộc kiểu so sánh nào ?
Cái chàng Dế Choắt, người gầy gò và dài lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện (1). Đã thanh niên rồi mà cánh chỉ ngắn củn đến giữa lưng, hở cả mạng sườn như người cởi trần mặc áo gi-lê (2).
( Tô Hoài)
KIỂM TRA BÀI CŨ

Tiết 91:

TUẦN 24:
I.NHÂN HÓA LÀ GÌ?
1.Tìm phép nhân hóa trong khổ thơ sau:
Ông trời
Mặc áo giáp đen
Ra trận
Muôn nghìn cây mía
Múa gươm
Kiến
Hành quân
Đầy đường.
( Trần Đăng Khoa)
Bầu trời được gọi bằng gì?
Từ “ Ông” thường được dùng để gọi người hay được dùng để gọi trời? Cách nói như vậy có tác dụng gì?
Nếu ta đưa ra khỏi văn cảnh thì các hành động mặc áo giáp, ra trận,… được gắn với ai?
Các hành động mặc áo giáp, ra trận là các hành động của con người.. Trong khổ thơ này các hành động ấy được gắn với cái gì? Lúc nào?
Việc gắn những sự việc trên với các hành động của con người được tác giả sử dụng trong bài thơ có tác dụng gì?
Ngoài ra những từ ngữ nào trong khổ thơ có tác dụng như trên?
NHÂN HOÁ
I/ NHÂN HOÁ LÀ GÌ ?
So sánh hai cách miêu tả về sự vật, hiện tượng sau:
a/ Ông trời
Mặc áo giáp đen
Ra trận
Muôn nghìn cây mía
Múa gươm
Kiến
Hành quân
Đầy đường.
b/ Bầu trời
Đầy mây đen
Muôn nghìn cây mía
Ngả nghiêng
Lá bay phấp phới
Kiến

Đầy đường.
Mặc áo giáp đen
Ra trận
Múa gươm
Hành quân
2/ Trong hai cách miêu tả trên, cách nào hay hơn ? Vì sao ?
Ông
NHÂN HOÁ
Tiết 91:
Ông trời - mặc áo giáp – ra trận
Cây mía – múa gươm
Kiến – hành quân
Nhân hoá
* Ghi nhớ / 57
Vậy em hiểu nhân hóa là gì?
Ghi nhớ: (sgk/57)
I/ NHÂN HOÁ LÀ GÌ ?
NHÂN HOÁ
Tiết 91:
* Ghi nhớ / 57

Ghi nhớ: (sgk/57)

1.Chị Vàng dịu dàng nhường búi cỏ cho con.
2. Non xanh bao tuổi mà già
Bởi vì sương tuyết hóa ra bạc đầu.
( Ca dao)
Em hãy cho biết phép nhân hóa được sử dụng trong ví dụ trên?

1.Chị Vàng dịu dàng nhường

VD:
bao tuổi mà già
bạc đầu
I/ NHÂN HOÁ LÀ GÌ ?
Ghi nhớ: (sgk/ 57)
II/ CÁC KIỂU NHÂN HOÁ:
a/ Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại thân mật sống với nhau, mỗi người một việc, không ai tị ai cả. (Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng)
b/ Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. (Thép Mới)
c/ Trâu ơi, ta bảo trâu này Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta.
(Ca dao)
Tiết 91:
NHÂN HOÁ
Miệng
Tai
Mắt
Chân
Tay
Gậy tre
chông tre
Tre
Tre
Trâu
Dựa vào các từ in đậm, cho biết mỗi sự vật trên được nhân hóa bằng cách nào?
I/ NHÂN HOÁ LÀ GÌ ?
Ghi nhớ: ( sgk/ 57)
II/ CÁC KIỂU NHÂN HOÁ:
Tiết 91
NHÂN HOÁ
lão Miệng, cô Mắt, bác Tai , cậu Chân, cậu Tay
Tre chống lại, tre xung phong ,giữ làng ,giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.
c. Trâu ơi
(trò chuyện với vật)
(dùng từ gọi người để gọi vật)
(dùng từ chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật)
* Ghi nhớ: ( sgk/58)
I/ NHÂN HOÁ LÀ GÌ ?
Ghi nhớ: (sgk/ 57)
II/ CÁC KIỂU NHÂN HOÁ:
Tiết 91:
NHÂN HOÁ
* Ghi nhớ: ( sgk/58)
VD:
1. Mỗi buổi sáng thức dậy, chú gà trống nhà em cất tiếng gáy một cách oai vệ và kiêu hãnh.
2. Núi cao chi lắm núi ơi?
Núi che mặt trời chẳng thấy người thương.
( Ca dao)
I/ NHÂN HOÁ LÀ GÌ ?
*Ghi nhớ: (sgk/ 57)
II/ CÁC KIỂU NHÂN HOÁ:
Tiết 91:
NHÂN HOÁ
* Ghi nhớ: ( sgk/58)
III. LUYỆN TẬP:
* Bài tập 1:
Chỉ ra và nêu tác dụng của phép nhân hoá trong đoạn văn sau:
Bến cảng lúc nào cũng đông vui. Tàu mẹ, tàu con đậu đầy mặt nước. Xe anh, xe em tíu tít nhận hàng về chở hàng ra.Tất cả đều bận rộn.
( Phong Thu)



Tác dụng của phép nhân hoá: Làm cho quang cảnh bến cảng được miêu tả sống động hơn, người đọc dễ hình dung được cảnh nhộn nhịp, bận rộn của các phương tiện trên cảng.

đông vui
mẹ
con
anh
em
tíu tít
bận rộn


Miêu tả sống động, người đọc dễ hình dung cảnh nhộn nhịp, bận rộn c?a cỏc phuong ti?n trờn c?ng
Quan sát, ghi chép, tường thuật mộ cách khách quan.
Bài tập 2:
So sánh cách diễn đạt trong 2 đoạn văn dưới đây:
Bài 3: Hai cách viết dưới đây có gì khác nhau? Nên chọn cách viết nào cho văn bản biểu cảm và chọn cách viết nào cho văn bản thuyết minh:
Cách 1:
Trong họ hàng nhà chổi thì cô bé Chổi Rơm vào loại xinh xắn nhất. Cô có chiếc váy vàng óng, không ai đẹp bằng. áo của cô cũng bằng rơm thóc nếp vàng tươi, được tết săn lại, uốn từng vòng quanh người, trông cứ như áo len vậy.
(Vũ Duy Thông)
Cách 2:
Trong các loại chổi, chổi rơm là loại đẹp nhất. Chổi được tết bằng rơm nếp vàng. Tay chổi được tết săn lại thành sợi và quấn quanh thành cuộn.
Cách 1: Tác giả sử dụng phép nhân hoá:
Trong họ hàng nhà chổi thì cô bé Chổi Rơm vào loại xinh xắn nhất. Cô có chiếc váy vàng óng, không ai đẹp bằng. áo của cô cũng bằng rơm thóc nếp vàng tươi, được tết săn lại, uốn từng vòng quanh người, trụng c? nhu ỏo len v?y.
*Chổi rơm trở nên gần gũi với con người hơn nên chọn cách viết này cho văn bản biểu cảm.
Cách 2:
Trong các loại chổi, chổi rơm là loại đẹp nhất. Chổi được tết bằng rơm nếp vàng. Tay chổi được tết săn lại thành sợi và quấn quanh thành cuộn.
*Cung cấp cho người đọc những thông tin về chổi rơm, nên chọn cách viết này cho văn thuyết minh
NHÂN HOÁ
Tiết 91:
III/ LUYỆN TẬP:
* Bài tập 4:
b/ Nước đầy và nước mới thì cua cá cũng tấp nập xuôi ngược, thế là bao nhiêu có, sếu, vạc, sâm cầm, vịt trời, bồ nông, mòng, két, ở các bãi sông xơ xác tận đâu cũng bay cả về vùng nước mới để kiếm mồi. Suốt ngày,họ cãi cọ om bốn góc đầm, có khi chỉ vì tranh một mồi tép, có những anh Cò gầy vêu vao ngày ngày bì bõm lội bùn tím cả chân mà vẫn hếch mỏ, chẳng được miếng nào.
(Tô Hoài)
(Dùng từ chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật; dùng từ gọi người để gọi vật).
anh
họ cãi cọ om
tấp nập
Tác dụng: Làm cho cảnh ao hồ sau trận mưa lớn trở nên sinh động, thế giới loài vật kiếm ăn huyên náo, nhộn nhịp.
NHÂN HOÁ
Tiết 91:
III/ LUYỆN TẬP:
c/ Dọc sông, những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nước. (Võ Quãng)






d/ Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ. (Hồ Chí Minh)
dáng mãnh liệt đứng
trầm ngâm lặng nhìn
(dùng từ chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật).
Tác dụng: Làm cho những chòm cổ thụ trở nên gần gũi và trở thành những người từng trải chững kiến biết bao lần người dân vượt thác.
nhòm
ngắm
Tác dụng: Trăng trở thành người bạn của con người.
* Bài tập5: Viết đoạn văn ngắn chủ đề tự chọn, có sử dụng phép nhân hóa.
Sau cơn mưa, mọi vật như được bừng tỉnh. Các chị cây đã được tắm gội sạch sẽ. Chị gà mái mơ dẫn các cô công chúa của mình đi kiếm mồi. Anh mèo mướp ngồi ngắm cảnh ở cửa sổ rất say mê. Các chị gió lại tiếp tục công việc của mình. Mọi người thật bận rộn.
Bài tập bổ trợ:
Em hãy cho biết phép nhân hóa được sử dụng trong ví dụ sau?
Con đĩa vắt qua mô đất chết
Và người ngửa mặt ngóng trời cao.
( Xuân Diệu)
2. Núi cao bởi có đất bồi
Núi chê đất thấp núi ngồi ở đâu?
( Ca dao)
3. Đường nở ngực những hàng dương liễu nhỏ
Đã lên xanh như tóc tuổi mười lăm.
( Tố Hữu)
Qua các ví dụ trên theo em sử dụng kiểu nhân hóa nào?
chết
chê
ngồi
nở ngực
PHÉP NHÂN HOÁ
KHI NI?M
là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật .
bằng những từ ngữ được dùng để gọi hoặc tả con người.
Dùng từ
Vốn gọi người
Trò truyện,
xưng hô
với vật
như với người
CC KI?U
NHN HểA
Dùng từ
chỉ hoạt động, tính chất
của người
để chỉ hoạt động,
tính chất của vật
TÁC DỤNG
Làm cho sự vật trở nên gần gũi với con người, biểu thị được suy nghĩ, tình cảm như con người
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
1. Bài vừa học:
- Nhân hóa là gì? Nêu các kiểu nhân hóa.
- Hoàn thành bài tập còn lại.
2. Bài sắp học: Phương pháp tả người
- Đọc đoạn văn 1,2,3 sgk/60 và trả lời các câu hỏi a,b,c sgk/61.
- Chuẩn bị bài tập 1,2,3 phần luyện tập sgk/62
CHÚC
CÁC
EM
HỌC
TỐT
CHÚC
CÁC
THẦY

VUI
KHỎE
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓