Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

MUỐN TẮT QUẢNG CÁO?

Thư mục

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tìm kiếm theo tiêu đề

    Tìm kiếm Google

    Quảng cáo

    Quảng cáo

  • Quảng cáo

    Hướng dẫn sử dụng thư viện

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    • (04) 66 745 632
    • 0166 286 0000
    • contact@bachkim.vn

    Tuần 3. Thương vợ.

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Hằng
    Ngày gửi: 14h:14' 05-03-2011
    Dung lượng: 1.3 MB
    Số lượt tải: 1468
    Số lượt thích: 0 người
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    CÂU HỎI:

    Đọc thuộc bài thơ “Câu cá mùa thu” của Nguyễn Khuyến
    THƯƠNG VỢ
    TRẦN TẾ XƯƠNG
    I.Tiểu dẫn
    Chân dung
    TRẦN TẾ XƯƠNG
    ( Hoạ sĩ Trần QuangTrân vẽ)
    1.Tác giả
    _Trần Tế Xương (Tú Xương): 1870-1907
    + Học giỏi nhưng không đỗ đạt chỉ ở mức tú tài
    _Quê: Nam Định
    _Con người:
    +Cá tính mạnh mẽ, không chịu gò bó trong khuôn phép
    -Sự nghiệp văn thơ:

    +Có hơn 100 bài, chủ yếu là chữ Nôm.

    +Phong cách nổi bật: Trữ tình và trào phúng
    2.Tác phẩm:Thương vợ
    Đề tài:
    viết về người vợ
    Mới, lạ trong văn học trung đại
    II. Phân tích
    Bài thơ:
    Quanh năm buôn bán ở mom sông,
    Nuôi đủ năm con với một chồng.
    Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
    Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
    Một duyên hai nợ âu đành phận,
    Năm nắng mười mưa dám quản công.
    Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,
    Có chồng hờ hững cũng như không.
    1.Hai câu đề
    “Quanh năm buôn bán ở mom sông
    Nuôi đủ năm con với một chồng”
    +Công việc:
    buôn bán
    +Thời gian:
    quanh năm
    Liên tục, khép kín, năm nọ tiếp năm kia không ngừng nghỉ.
    +Địa điểm:
    mom sông
    Mom đất nhô ra ngoài sông gợi sự bấp bênh, chật hẹp, nguy hiểm.
    +Nuôi đủ:
    đảm đang tháo vát
    +Nghệ thuật tiểu đối:
    Năm con>Chồng đặt ngang hàng với con
    Gánh nặng đức ông chồng bằng cả bầy con.
    Giọng điệu: hóm hỉnh, tự trào, tự chế giễu mình ăn bám vợ.
    Nhận xét:
    Hai câu đề đã giới thiệu được nỗi vất vả, gian truân đồng thời rất tháo vát đảm đang của bà Tú bằng tấm lòng thương yêu và tri ân vợ của ông Tú.
    2.Hai câu thực
    “Lặn lội thân cò khi quãng vắng
    Eo sèo mặt nước buổi đò đông”
    +Nghệ thuật đảo ngữ:
    Lặn lội, eo sèo đứng trước danh từ chủ thể
    Gợi sự vất vả ngược xuôi của bà Tú.
    +Nghệ thuật ẩn dụ
    “Thân cò”
    hình ảnh người phụ nữ nhỏ bé, lam lũ, vất vả.
    +Nghệ thuật đối:
    Lặn lội >-Lặn lội :
    vất vả, nhọc nhằn
    -Eo sèo :
    kì kèo, lời qua tiếng lại
    Khi quãng vắng>-Khi quãng vắng:
    Gợi cả thời gian và không gian: heo hút, rợn ngợp, chứa đầy lo âu và nguy hiểm
    -Buổi đò đông:
    chen chúc, nguy hiểm, đầy bất trắc
    Nổi bật sự gian truân, vất vả, đơn chiếc bươn trải, vật lộn, chen chúc làm ăn.
    Tấm lòng đầy xót xa, thương cảm và tự trách của ông Tú
    3. Hai câu luận
    “Một duyên hai nợ âu cũng đành phận
    Năm nắng mười mưa dám quản công”
    +Một duyên hai nợ :
    Duyên ít nợ nhiều
    + Cách sử dụng từ số đếm :
    một- hai, năm- mười
    Sự khổ sở, vất vả tăng lên bao nhiêu thì sự cố gắng vươn lên lại tăng gấp bội.
    + Thành ngữ dân gian
    : “duyên phận”, “năm nắng mười mưa”
    Sự vất vả, đảm đang, nhẫn lại, hi sinh thầm lặng của bà Tú.
    + Nghệ thuật đối từ, đối ý giữa 2 câu luận.
    Nhận xét:
    _Bà Tú- chân dung điển hình của phụ nữ Việt Nam: tần tảo, chịu thương chịu khó luôn hết lòng hi sinh, chịu đựng vì chồng con
    _Tấm lòng yêu thương, cảm phục và trân trọng hết đỗi của ông Tú
    4. Hai câu kết
    “Cha mẹ thói đời ăn ở bạc
    Có chồng hờ hững cũng như không”
    Tự trách mình
    : qua tiếng chửi
    + Chửi mình “bạc bẽo”, “hờ hững”:
    Trong trách nhiệm và vai trò của người chồng với thái độ tự lên án, tự phán xét mình.
    + Chửi “thói đời” (trọng nam - khinh nữ):
    Định kiến khắt khe khiến ông không thể cùng san sẻ gánh nặng gia đình cùng vợ.
    Nhận xét:
    _Qua tiếng chửi ta thấy rõ nhân cách cao đẹp của Tú Xương.
    _Lên án lễ giáo phong kiến kìm kẹp người phụ nữ. Đồng thời là tấm lòng thương xót, đầy ăn năn của tác giả với vợ, với những người phụ nữ nói chung.
    Chủ đề bài thơ
    Viết về bà Tú và tình thương yêu, quý trọng vợ của Tú Xương
    III. Tổng kết
    Nghệ thuật
    Ngôn ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm, vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian, ngôn ngữ đời sống.
    2.Nội dung
    Tình thương yêu, quý trọng của Tú Xương thể hiện qua sự thấu hiểu nỗi vất vả, gian lao và những đức tính cao đẹp của bà Tú
    Ghi nhớ (sgk)
    1. Học bài :
    - Cảm nhận về hình ảnh bà Tú qua bài thơ?
    Cảm nhận về con người Tú Xương qua bài thơ?

    2. Chuẩn bị bài mới :
    - Làm bài tập phần Luyện tập
    - Chuẩn bị bài mới: Chuẩn bị hai bài đọc thêm: Khóc Dương Khuê, Vịnh khoa thi hương.
    Dặn dò
    No_avatar

    khá hài lòng

    No_avatar

    cũng được

    No_avatar

    lẽ ra đề mục phải là chữ màu đỏ nhưng dù sao đủ ý là được rồi

     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓