Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    GDQP-AN

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Tùng Hải
    Ngày gửi: 10h:24' 08-03-2011
    Dung lượng: 14.6 MB
    Số lượt tải: 412
    Số lượt thích: 0 người
    1
    2
    Một số loại thuốc nổ thường dùng
    và đồ dùng gây nổ
    Bài giảng
    3
    ý định giảng bài
    I. Mục đích - yêu cầu
    II. Nội dung
    III. Thời gian
    iv. tổ chức và phương pháp
    4
    mở đầu
    mở đầu
    Dùng uy lực của thuốc nổ để tiêu diệt sinh lực, phá huỷ các phương tiện chiến tranh, công sự, vật cản của địch. Thuốc nổ còn được sử dụng để tăng tốc độ đào đất, công sự...
    5

    Một số loại thuốc nổ thường dùng
    B. Phân loại
    A. Khái niệm, tác dụng, yêu cầu
    khi sử dụng thuốc nổ
    C. Một số loại thuốc nổ thường dùng
    6

    1. Khái niệm thuốc nổ
    Thuốc nổ là một chất hoá hợp hay hỗn hợp hoá học gồm các phân tử không bền khi bị kích thích như nhiệt, cơ, hoá học.thì có phản ứng nổ, sinh nhiệt cao, lượng khí lớn tạo thành áp lực mạnh phá huỷ và làm chuyển dời các vật thể xung quanh.
    A. Khái niệm, tác dụng, yêu cầu
    khi sử dụng thuốc nổ
    7
    1kg TNT
    1000Kcal
    685L khí
    ví dụ
    8
    2. Tác dụng
    - Trong chiến đấu dùng uy lực thuốc nổ để tiêu diệt sinh lực, phá huỷ phương tiện chiến tranh, công sự, vật cản của địch.
    Dùng thuốc nổ phá các lớp hàng rào
    9
    2. Tác dụng
    + Xây dựng công sự, khai thác vật liệu phục vụ chiến đấu.
    - Trong phát triển kinh tế, thuốc nổ dùng để khai thác nguyên vật liệu (đá, than, gỗ.), thi công các công trình xây dựng (đào hầm, làm đường.)
    10
    1. Phải căn cứ vào nhiệm vụ chiến đấu, cách đánh, tình hình địch, địa hình, thời tiết và lượng thuốc nổ hiện có để quyết định cách đánh cho phù hợp.
    3. Đánh đúng: Đúng mục tiêu, đúng trọng lượng, đúng thời cơ, đúng
    điểm đặt.
    4. Dũng cảm, bình tĩnh, hiệp đồng chặt chẽ với hoả lực,
    xung lực.
    2. Chuẩn bị chu đáo, bảo đảm nổ
    5. Bảo đảm an toàn.
    3. Yêu cầu
    11
    Câu hỏi: Đồng chí cho biết trong 5 yêu cầu của công tác phá nổ, yêu cầu nào quan trọng nhất? Tại sao?
    Phân tích 1 yêu cầu
    - ý nghĩa
    - Nội dung
    - Biện pháp
    Phân tích yêu cầu 2:
    Kết luận:
    12
    B. Phân loại
    Câu hỏi: Theo đồng chí, căn cứ vào công dụng thuốc nổ thường được phân làm mấy loại? Là những loại nào?
    Kết luận:
    13
    Thuốc phá
    Phân
    loại
    Thuốc phóng
    14
    Thuốc phá
    d.Thuốc
    nổ
    yếu
    c.Thuốc
    nổ
    vừa
    b.Thuốc
    nổ
    mạnh
    a.Thuốc
    gây
    nổ
    15
    Thuốc phóng
    a.Thuốc phóng có khói
    b.Thuốc phóng không có khói
    16
    a. Thuốc phóng có khói
    17
    b. Thuốc phóng không có khói
    18
    C. Một số loại thuốc nổ thường dùng
    19
    1. Thuốc nổ Tôlit (TNT)
    - Tên gọi : Trinitro tôluen
    - Công thức hoá học:
    C6H2(NO2)3-CH3
    20
    - Công thức cấu tạo:
    21
    * Nhận dạng
    - Thuốc nổ TNT có dạng tinh thể rắn, màu vàng nhạt, tiếp xúc với ánh nắng ngả màu nâu.
    - Vị đắng độc, khi đốt khói đen lửa đỏ mùi nhựa thông.
    - ít tan trong nước. Tan trong dung môi hữu cơ.
    Câu hỏi: Đồng chí cho biết cách nhận dạng thuốc nổ TNT?
    Kết luận
    22
    * Cảm ứng nổ:
    An toàn khi va đập, cọ sát, đạn súng trường bắn xuyên qua không cháy, không nổ, gây nổ từ kíp số 6 trở lên, nếu thuốc đúc khi gây nổ phải có thuốc nổ mồi bằng TNT ép hoặc thuốc nổ mạnh.

    * Cảm ứng tiếp xúc:
    Không hút ẩm, ngâm lâu dưới nước vẫn nổ (trừ thuốc bột), thuốc bột khi bị ẩm dù phơi khô vẫn không nổ. Không tác dụng với kim loại. Để ngoài trời thuốc ngả màu nâu nhưng sức gây nổ không giảm. Để gần than thuốc bị biến chất dễ nổ.
    23
    *Cảm ứng nhiệt
    - Nóng chảy: 79 - 810C

    * Tốc độ nổ: 4700 - 7000 m/s
    * Tỷ trọng: 1,56 - 1,62 g/cm3
    - Nhiệt độ cháy: 3000C
    - Nhiệt độ nổ: 3500C
    24
    * Công dụng
    - Thuốc được đúc, ép thành bánh 75g, 200g, 400g để cấu trúc các loại lượng nổ.
    Lượng nổ dài
    Lượng nổ khối
    25
    * Công dụng
    - Nhồi trong bom đạn, mìn. Trộn với thuốc nổ mạnh làm dây nổ, trộn với thuốc nổ yếu để phá nổ trong hầm mỏ.
    - Dùng rộng rãi trong phá các vật thể (đất, đá, gỗ...)
    26
    Thành phần:
    Thuốc nổ C4 là loại thuốc nổ hỗn hợp gồm 80% thuốc nổ mạnh Hêxôghen dạng bột (tinh thể trắng) và 20% chất dính dẻo.
    2. Thuốc nổ C4
    Nhận dạng: Mùi hắc, màu trắng đục, dẻo,
    vị hơi ngọt.
    27



    - Đốt khó cháy, khi cháy tập trung trên 50 kg có thể nổ, sử dụng tốt ở nhiệt độ -300C - 500C.
    Cảm ứng
    nổ
    28



    * Tốc độ nổ: 7380 m/s

    29
    Một số loại thuốc nổ thường dùng
    B. Phân loại
    C. Một số loại thuốc nổ thường dùng
    Khái niệm, tác dụng,
    yêu cầu
    khi sử dụng thuốc nổ
    Liên hệ
    30
    - Tên gọi : Trinitro Fenol
    3. Thuốc nổ Mêlinít
    31
    - Công thức hoá học:

    C6H2 (NO2)3-OH
    - Công thức cấu tạo:
    32
    * Nhận dạng
    Dạng tinh thể rắn, màu vàng, khi cháy trong không khí ít bốc khói, tan trong nước và các dung môi hữu cơ (cồn, ête, aceton, benzen).
    33
    * Cảm ứng nổ
    * Cảm ứng
    tiếp xúc
    * Tốc độ nổ: 7200m/s
    * Công dụng
    34
    II. Đồ dùng gây nổ
    A. kíp
    b. Dây cháy chậm
    c. Nụ xoè
    35
    Tác dụng:
    Tính năng:
    - Kíp chứa thuốc gây nổ và thuốc nổ mạnh nên rất nhạy nổ nếu bị va đập, cọ sát, chấn động mạnh, vật nặng đè lên, khêu chọc mắt ngỗng, tăng nhiệt độ đột ngột, tia lửa nhỏ phụt vào đều làm kíp nổ.
    - Dễ hút ẩm, khi bị ẩm sức gây nổ giảm hoặc có thể không nổ.
    - Tiếp xúc với axit đặc gây ra phản ứng nổ, với axit thể hơi bị hỏng biến thành vật không an toàn.
    A. kíp
    36
    Phân loại
    Cách gây nổ
    Vật liệu vỏ kíp
    Kích thước, KLTN
    Kíp thường
    Kíp điện
    Kíp đồng
    Kíp giấy
    Kíp nhôm
    Kíp số 1
    Kíp số 2
    Kíp số 10
    3. Phân loại
    37
    4. Cấu tạo
    a. Kíp thường:
    38
    b. Kíp điện:
    Câu hỏi: Đ/c cho biết sự giống và khác nhau giữa cấu tạo kíp điện và kíp thường?
    39
    - Dây tóc (như dây tóc bóng đèn 2.5 V)
    - Quanh dây tóc có thuốc cháy.
    - Hai dây cuống kíp từ ngoài nối với hai đầu dây tóc.
    - Miếng nhựa cách điện.
    Kết luận
    40
    41
    1. Tác dụng
    b. Dây cháy chậm
    2. Tính năng
    - Tốc độ cháy là 1 cm/s (ở điều kiện áp suất bình thường P = 760 mmHg), cháy ở những nơi áp suất cao tốc độ nhanh hơn.
    - Dễ bắt lửa, khi bắt lửa thì cháy mạnh.
    - Dễ hút ẩm, khi bị ẩm tốc độ cháy thay đổi, cháy ngắt quãng hoặc không cháy.
    42
    3. Cấu tạo
    43
    c. Nụ xoè
    1. Tác dụng
    2. Tính năng
    - Dễ hút ẩm, (thuốc phát lửa), khi bị ẩm không phát ra lửa.
    - Dễ bắt lửa, tia lửa phát ra mạnh đủ để đốt cháy dây cháy chậm.
    44
    3- Cấu tạo
    45
    Cấu tạo của nụ xoè đồng
    46
    - Nguyên lý phát lửa
    Giật nụ xoè theo hướng trục của nụ xoè
    47
    III. Quy tắc bảo đảm
    an toàn
    48
    a. Quy tắc an toàn
    - Người chỉ huy công tác nổ phải là người có trình độ cơ bản về kỹ thuật sử dụng thuốc nổ, phải quản lý chặt chẽ các phương tiện gây nổ chủ yếu, quản lý mọi hoạt động của chiến sỹ trên thao trường.
    - Thống nhất chặt chẽ các ký, tín hiệu điều khiển, quy định cụ thể địa điểm, thời gian bắt đầu gây nổ, tổ chức các vọng cảnh giới, vị trí, khoảng cách nơi ẩn nấp.
    49
    a. Quy tắc an toàn
    - Chiến sỹ nhất thiết phải được huấn luyện những hiểu biết về thuốc nổ, có kỹ năng thực hành sử dụng thuốc nổ, tuyệt đối phục tùng mệnh lệnh và hướng dẫn của người chỉ huy.
    - Cấm thực hành chắp nối ngòi nổ, dây nổ. ở những nơi đông người, trong nhà, khi đang hút thuốc, nơi gần lửa.
    - Hoàn thành kiểm tra đánh thuốc nổ thật phải kiểm tra và thu dọn không để sót vật gây nổ, thuốc nổ, phương tiện gây nổ, phải huỷ tại chỗ.
    - Không được dùng thuốc nổ và phương tiện gây nổ thật, không an toàn để làm học cụ huấn luyện.
    50
    b. Quy tắc kiểm tra, giữ gìn, vận chuyển
    51
    1. Kiểm tra
    2. Giữ gìn
    - Phải để thuốc nổ và các phương tiện gây nổ nơi khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp chiếu vào, nhiệt độ trong kho phù hợp; không để nơi ẩm ướt, nơi có nhiệt độ cao.
    - Các loại thuốc nổ không để lẫn với nhau, không để chung thuốc nổ với kíp, nụ xoè (thuốc nổ và kíp phải xếp riêng hoặc có kho riêng).
    52
    3. Vận chuyển
    - Thuốc nổ và kíp vận chuyển riêng, không để một người hoặc một phương tiện mang cùng một lúc, để chung thuốc nổ với các loại hàng hoá, khí tài khác, cấm để kíp nổ vào túi áo, quần.
    - Thuốc nổ phải được đóng hòm hoặc gói buộc chắc chắn và phòng ẩm chu đáo. Khi vận chuyển phải nhẹ nhàng, không làm va đập mạnh hoặc quăng quật.
    - Không dừng xe chở thuốc nổ nơi đông người, phố xá làng mạc.
    53
    kết luận
    Kính chúc hội thi thành công tốt đẹp
    54
    Câu hỏi nghiên cứu
    Phân tích khái niệm, tác dụng của thuốc nổ, yêu cầu khi sử dụng thuốc nổ?
    2. Nêu tính năng, công dụng một số loại thuốc nổ thường dùng?
    3. Nêu tính năng, tác dụng, cấu tạo của kíp, dây cháy chậm, nụ xoè? Rút ra ý nghĩa thực tiễn?
    4. Trình bày quy tắc bảo đảm an toàn trong sử dụng bảo quản, vận chuyển thuốc nổ và các phương tiện gây nổ? Rút ra ý nghĩa thực tiễn?
    55
    Nội
    dung
    I. Một số loại thuốc nổ
    thường dùng
    II. đồ dùng gây nổ
    III. Quy tắc bảo đảm an toàn
    No_avatar

    cần có nhiều bài viết như thế này nữa nhưng nhiều chi tiết hơn

     

    1993494

    sax. Nhiều chi tiết vậy mà còn đòi gì nữa

     

    No_avatarf

    Có ai biết 2 câu này k giúp mình với

    1. ý nghĩa thực tiễn khi nghiên cứu tính năng của thuốc nổ dẻo c4 với bản thân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay?

    2. Ý nghĩa thực tiễn khi nghiên cứu tác dụng, tính năng chiến đấu của súng diệt tăng B41 với bản thân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay? 

    No_avatar

    giúp em với à.

    lịch sử hình thành các nội dung công sự, vật cản và thuốc nổ?

     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print