Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Cáh làm đề tài mới (Phần 5)

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Tập huấn
    Người gửi: Nguyễn Duy Tân (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:07' 23-03-2011
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 44
    Số lượt thích: 0 người
    1
    1
    B4. Phân tích dữ liệu
    2
    2
    Những nội dung chính
    Sử dụng thống kê trong NCKHƯD
    Vai trò của thống kê trong NCKHSPƯD
    PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
    1. Mô tả dữ liệu
    2. So sánh dữ liệu
    3. Liên hệ dữ liệu
    Thống kê và thiết kế nghiên cứu
    B4. Phân tích dữ liệu
    3
    3
    Vai trò của thống kê trong NCKHSPƯD
    - Thống kê được coi là “ngôn ngữ thứ hai” để đảm bảo tính khách quan của nghiên cứu.
    - Thống kê cho phép những người nghiên cứu đưa ra các kết luận có giá trị.
    => Trong NCKHSPƯD, vai trò của thống kê thể hiện qua: mô tả, so sánh và liên hệ dữ liệu
    4
    4
    1. Mô tả dữ liệu
    Mốt (Mode), Trung vị (Median), Giá trị trung bình (Mean) và Độ lệch chuẩn (SD).
    2. So sánh dữ liệu
    Phép kiểm chứng T-test, Phép kiểm chứng Khi bình phương 2 (chi square) và Mức độ ảnh hưởng (ES).
    3. Liên hệ dữ liệu
    Hệ số tương quan Pearson (r).
    Phân tích dữ liệu
    5
    5
    1. Mô tả dữ liệu
    - Là bước đầu tiên để xử lý dữ liệu đã thu thập.
    - Đây là các dữ liệu thô và cần chuyển thành thông tin có thể sử dụng được trước khi công bố các kết quả nghiên cứu.
    6
    6
    1. Mô tả dữ liệu:
    Hai câu hỏi cần trả lời về kết quả NC được đánh giá bằng điểm số là:
    (1) Điểm số tốt đến mức độ nào?
    (2) Điểm số phân bố rộng hay hẹp?
    Về mặt thống kê, hai câu hỏi này nhằm tìm ra:
    Độ hướng tâm
    Độ phân tán
    7
    7
    1. Mô tả dữ liệu:
    8
    8
    * Mốt (Mode): là giá trị có tần suất xuất hiện nhiều nhất trong một tập hợp điểm số.
    * Trung vị (Median): là điểm nằm ở vị trí giữa trong tập hợp điểm số xếp theo thứ tự.
    * Giá trị trung bình (Mean): là giá trị trung bình cộng của các điểm số.
    * Độ lệch chuẩn (SD): cho biết mức độ phân tán của các điểm số xung quanh giá trị trung bình.
    1. Mô tả dữ liệu
    9
    Cách tính giá trị trong phần mềm Excel
    Ghi chú: xem phần hướng dẫn cách sử dụng các công thức tính toán trong phần mềm Excel tại Phụ lục 1
    10
    11
    Áp dụng cách tính trên vào ví dụ cụ thể ta có:
    Kết quả của nhóm thực nghiệm (N1)
    12
    Áp dụng cách tính trên vào ví dụ cụ thể ta có:
    Kết quả của nhóm đối chứng (N2)
    13
    2. So sánh dữ liệu

    Để so sánh các dữ liệu thu được cần trả lời các câu hỏi:
    Điểm số trung bình của bài kiểm của các nhóm có khác nhau không? Sự khác nhau đó có ý nghĩa hay không?
    Mức độ ảnh hưởng (ES) của tác động lớn tới mức nào?
    3. Số học sinh “trượt” / “đỗ” của các nhóm có khác nhau không ? Sự khác nhau đó có phải xảy ra do yếu tố ngẫu nhiên không?


    14
    14
    2. So sánh dữ liệu
    * Kết quả này được kiểm chứng bằng :
    Phép kiểm chứng t-test (đối với dữ liệu liên tục) - trả lời câu hỏi 1.
    Độ chênh lệch giá trị trung bình chuẩn (SMD) – trả lời cho câu hỏi 2
    Phép kiểm chứng Khi bình phương 2 (đối với dữ liệu rời rạc) - trả lời câu hỏi 3.
    15
    15
    2. So sánh dữ liệu: Bảng tổng hợp
    16
    16
    2. So sánh dữ liệu
    - Phép kiểm chứng t-test độc lập giúp chúng ta xác định xem chênh lệch giữa giá trị trung bình của hai nhóm khác nhau có khả năng xảy ra ngẫu nhiên hay không.
    - Trong phép kiểm chứng t-test độc lập, chúng ta tính giá trị p, trong đó: p là xác xuất xảy ra ngẫu nhiên.
    a. Phép kiểm chứng t-test độc lập
    17
    17
    2. So sánh dữ liệu
    a. Phép kiểm chứng t-test độc lập
    18
    18
    Ví dụ: 2 tập hợp điểm kiểm tra của 2 nhóm .Cac cong cu tinh toanThuc hanh tinh toan.xls
    2. So sánh dữ liệu
    a. Phép kiểm chứng t-test độc lập
    19
    19
    2. So sánh dữ liệu

    a. Phép kiểm chứng t-test độc lập
    Ví dụ: 3 tập hợp điểm kiểm tra của 2 nhóm
    Phép kiểm chứng t-test so sánh giá trị trung bình các kết quả kiểm tra giữa nhóm thực nghiệm với nhóm đối chứng
    Nhóm thực nghiệm
    Nhóm đối chứng
    Kiểm tra
    ngôn ngữ
    Kiểm tra
    trước tác động
    Kiểm tra
    sau tác động
    Kiểm tra
    ngôn ngữ
    Kiểm tra
    trước tác động
    Kiểm tra
    sau tác động
    Giá trị trung bình
    Độ lệch chuẩn
    Giá trị p của phép kiểm chứng t-test độc lập
    20
    20
    2. So sánh dữ liệu

    a. Phép kiểm chứng t-test độc lập
    Ví dụ về phân tích
    p > 0,05 cho thấy chênh lệch giá trị trung bình giữa kết quả kiểm tra ngôn ngữ với kết quả kiểm tra trước tác động của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng là KHÔNG có ý nghĩa!
    Nhóm thực nghiệm
    Nhóm đối chứng
    Kiểm tra
    ngôn ngữ
    Kiểm tra
    trước tác động
    Kiểm tra
    sau tác động
    Kiểm tra
    ngôn ngữ
    Kiểm tra
    trước tác động
    Kiểm tra
    sau tác động
    Giá trị trung bình
    Độ lệch chuẩn
    Giá trị p của phép kiểm chứng t-test độc lập
    21
    21
    2. So sánh dữ liệu

    a. Phép kiểm chứng t-test độc lập
    Ví dụ về phân tích
    p <= 0,05 cho thấy chênh lệch giá trị trung bình giữa kết quả kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm với nhóm đối chứng là có ý nghĩa!
    Nhóm thực nghiệm
    Nhóm đối chứng
    Kiểm tra
    ngôn ngữ
    Kiểm tra
    trước tác động
    Kiểm tra
    sau tác động
    Kiểm tra
    ngôn ngữ
    Kiểm tra
    trước tác động
    Kiểm tra
    sau tác động
    Giá trị trung bình
    Độ lệch chuẩn
    Giá trị p của phép kiểm chứng t-test độc lập
    22
    22
    2. So sánh dữ liệu

    a. Phép kiểm chứng t-test độc lập
    Ví dụ về kết luận
    Các nhóm không có chênh lệch có ý nghĩa giữa giá trị trung bình kết quả kiểm tra ngôn ngữ và kiểm tra trước tác động, nhưng chênh lệch giá trị trung bình giữa các kết quả kiểm tra sau tác động là có ý nghĩa, nghiêng về nhóm thực nghiệm.
    Nhóm thực nghiệm
    Nhóm đối chứng
    Kiểm tra
    ngôn ngữ
    Kiểm tra
    trước tác động
    Kiểm tra
    sau tác động
    Kiểm tra
    ngôn ngữ
    Kiểm tra
    trước tác động
    Kiểm tra
    sau tác động
    Giá trị trung bình
    Độ lệch chuẩn
    Giá trị p của phép kiểm chứng t-test độc lập
    23
    23
    2. So sánh dữ liệu

    b. Phép kiểm chứng t-test phụ thuộc (theo cặp)
    Phép kiểm chứng t-test phụ thuộc so sánh giá trị trung bình giữa hai nhóm có liên quan (thực tế là cùng một nhóm).
    Trong trường hợp này, nhóm thực nghiệm thực hiện bài kiểm tra trước tác động và sau tác động là hai bài kiểm tra giống nhau
    Nhóm thực nghiệm
    Nhóm đối chứng
    Kiểm tra
    ngôn ngữ
    Kiểm tra
    trước tác động
    Kiểm tra
    sau tác động
    Kiểm tra
    ngôn ngữ
    Kiểm tra
    trước tác động
    Kiểm tra
    sau tác động
    Giá trị trung bình
    Độ lệch chuẩn
    24
    24
    2. So sánh dữ liệu

    b. Phép kiểm chứng t-test phụ thuộc (theo cặp)
    Giá trị trung bình kết quả kiểm tra sau tác động tăng so với kết quả kiểm tra trước tác động (27,6 – 24,9 = 2,7 điểm).
    p = 0,01 < 0,05 cho thấy chênh lệch này có ý nghĩa (không xảy ra ngẫu nhiên)
    Nhóm thực nghiệm
    Nhóm đối chứng
    Kiểm tra
    ngôn ngữ
    Kiểm tra
    trước tác động
    Kiểm tra
    sau tác động
    Kiểm tra
    ngôn ngữ
    Kiểm tra
    trước tác động
    Kiểm tra
    sau tác động
    Giá trị trung bình
    Độ lệch chuẩn
    Giá trị p của phép kiểm chứng t-test phụ thuộc
    25
    25
    2. So sánh dữ liệu

    b. Phép kiểm chứng t-test phụ thuộc (theo cặp)
    Phân tích tương tự với nhóm đối chứng, giá trị trung bình kết quả kiểm tra sau tác động tăng so với kết quả kiểm tra trước tác động (25,2 – 24,8 = 0,4 điểm).

    p = 0,4 > 0,05 cho thấy chênh lệch KHÔNG có ý nghĩa (nhiều khả năng xảy ra ngẫu nhiên).
    Giá trị trung bình
    Độ lệch chuẩn
    Giá trị p của phép kiểm chứng t-test phụ thuộc
    Nhóm thực nghiệm
    Nhóm đối chứng
    Kiểm tra
    ngôn ngữ
    Kiểm tra
    trước tác động
    Kiểm tra
    sau tác động
    Kiểm tra
    ngôn ngữ
    Kiểm tra
    trước tác động
    Kiểm tra
    sau tác động
    26
    26
    2. So sánh dữ liệu

    b. Phép kiểm chứng t-test phụ thuộc (theo cặp)
    Kết quả kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm cao hơn kết quả kiểm tra trước tác động là có ý nghĩa, nhưng không thể nhận định như vậy với nhóm đối chứng.
    Giá trị trung bình
    Độ lệch chuẩn
    Giá trị p của phép kiểm chứng t-test phụ thuộc
    Nhóm thực nghiệm
    Nhóm đối chứng
    Kiểm tra
    ngôn ngữ
    Kiểm tra
    trước tác động
    Kiểm tra
    sau tác động
    Kiểm tra
    ngôn ngữ
    Kiểm tra
    trước tác động
    Kiểm tra
    sau tác động
    Ví dụ: Kết luận
    27
    27
    Lưu ý khi sử dụng công thức tính giá trị p của phép kiểm chứng t-test:
    =t-test (array 1, array 2) tail, type)
    90% khi làm, giá trị là 3
    = 1: T-test theo cặp/phụ thuộc
    = 2: Biến đều (độ lệch chuẩn bằng nhau)
    = 3: Biến không đều
    T-test độc lập
    Array 1 là dãy điểm số 1, array 2 là dãy điểm số 2,
    28
    28
    Mặc dù đã xác định được chênh lệch điểm TB là có ý nghĩa, chúng ta vẫn cần biết mức độ ảnh hưởng của tác động lớn như thế nào

    Ví dụ:
    Sử dụng phương pháp X được khẳng định là nâng cao kết quả học tập của học sinh lên một bậc.
    => Việc nâng lên một bậc này chính là mức độ ảnh hưởng mà phương pháp X mang lại.
    2. So sánh dữ liệu

    c. Mức độ ảnh hưởng
    29
    29
    Trong NCKHSPƯD, độ lớn của chênh lệch giá trị TB (SMD) cho biết chênh lệch điểm trung bình do tác động mang lại có tính thực tiễn hoặc có ý nghĩa hay không (ảnh hưởng của tác động lớn hay nhỏ)
    2. So sánh dữ liệu

    c. Mức độ ảnh hưởng (ES)
    30
    30
    2. So sánh dữ liệu

    Để giải thích SMD (giá trị ES), chúng ta sử dụng Bảng tiêu chí của Cohen:
    c. Mức độ ảnh hưởng (ES)
    31
    31
    2. So sánh dữ liệu

    c. Mức độ ảnh hưởng (ES)
    Ví dụ
    Nhóm thực nghiệm
    Nhóm đối chứng
    Kiểm tra
    ngôn ngữ
    Kiểm tra
    trước tác động
    Kiểm tra
    sau tác động
    Kiểm tra
    ngôn ngữ
    Kiểm tra
    trước tác động
    Kiểm tra
    sau tác động
    Giá trị trung bình
    Độ lệch chuẩn
    SMD KT sau tác động =
    27,6 – 25,2
    3,83
    = 0,63
    SMD
    Kết luận: Mức độ ảnh hưởng trung bình
    32
    32
    2. So sánh dữ liệu
    Đối với các dữ liệu rời rạc Chúng ta sử dụng phép kiểm chứng Khi bình phương để đánh giá liệu chênh lệch này có khả năng xảy ra ngẫu nhiên hay không.
    Ví dụ :
    d. Phép kiểm chứng Khi bình phương (Chi-square test)
    33
    33
    2. So sánh dữ liệu
    Phép kiểm chứng Khi bình phương xem xét sự khác biệt kết quả thuộc các miền khác nhau có ý nghĩa hay không

    d. Phép kiểm chứng Khi bình phương (Chi-square test)
    Sự khác biệt về KQ đỗ/trượt của hai nhóm có ý nghĩa hay không?
    Miền
    Nhóm
    34
    34
    2. So sánh dữ liệu
    d. Phép kiểm chứng Khi bình phương (Chi-square test)
    Chúng ta có thể tính giá trị Khi bình phương và giá trị p (xác suất xảy ra ngẫu nhiên) bằng công cụ tính Khi bình phương theo địa chỉ:
    http://people.ku.edu/~preacher/chisq/chisq.htm
    Giá trị Khi bình phương
    Mức độ tự do
    Giá trị p
    35
    35
    2. So sánh dữ liệu

    d. Phép kiểm chứng Khi bình phương (Chi-square test)
    1. Nhập các dữ liệu và ấn nút “Calculate” (Tính)
    Giá trị Khi bình phương
    Mức độ tự do
    Giá trị p
    2. Các kết quả sẽ xuất hiện!
    36
    36
    2. So sánh dữ liệu

    d. Phép kiểm chứng Khi bình phương (Chi-square test)
    Giải thích
    Khi bình phương
    Mức độ
    tự do
    Giá trị p
    p = 9 x 10-8 = 0,00000009 < 0,001
    => Chênh lệch về KQ đỗ/trượt là có ý nghĩa
    => Các dữ liệu không xảy ra ngẫu nhiên. KQ thu được là do tác động
    37
    37
    3. Liên hệ dữ liệu
    Khi cùng một nhóm được đo với 2 bài kiểm tra hoặc làm một bài kiểm tra 2 lần, cần xác định:
    Mức độ tương quan kết quả của 2 bài kiểm tra như thế nào?
    Kết quả của một bài kiểm tra (ví dụ bài kiểm tra sau tác động) có tương quan với kết quả của bài kiểm tra khác không (ví dụ bài kiểm tra trước tác động)?
    Để xem xét mối liên hệ giữa 2 dữ liệu của cùng một nhóm chúng ta sử dụng hệ số tương quan Persons (r).
    38
    38
    1. Kết quả kiểm tra ngôn ngữ có tương quan với kết quả kiểm tra trước và sau tác động không?
    2. Kết quả kiểm tra trước tác động có tương quan với kết quả kiểm tra sau tác động hay không?
    Ví dụ:
    Hệ số tương quan Pearson (r)
    39
    39
    Tính hệ số tương quan Pearson (r)
    Hệ số tương quan
    40
    40
    Để kết luận về mức độ tương quan (giá trị r), chúng ta sử dụng Bảng Hopkins:
    Hệ số tương quan
    41
    41
    Hệ số tương quan
    Giải thích
    Trong nhóm thực nghiệm, kết quả KT ngôn ngữ có tương quan ở mức độ trung bình với kết quả KT trước và kiểm tra sau tác động
    Kết quả KT trước tác động có tương quan gần như hoàn toàn với kết quả kiểm tra sau tác động
    => HS làm tốt bài KT trước tác động rất có khả năng làm tốt bài KT sau tác động!
    42
    42
    Thống kê và thiết kế nghiên cứu
    Thiết kế nghiên cứu và thống kê có liên quan mật thiết với nhau. Thiết kế nghiên cứu hàm chứa các kỹ thuật thống kê sẽ sử dụng trong nghiên cứu.
    43
    43
    Thống kê và Thiết kế nghiên cứu
    Không thể sử dụng hệ số tương quan (r) ở đây, vì sao?
    44
    44
    2. Nếu phân tích dữ liệu tính được mức độ ảnh hưởng ES = +1,35, bạn sẽ báo cáo kết quả nghiên cứu thế nào?
    3. Nếu hệ số tương quan (r) giữa điểm bài kiểm tra quốc gia và bài kiểm tra sau tác động là r = 0,75, bạn sẽ giải thích sự tương quan này như thế nào?
    Bài tập
    45
    45
    1. Sử dụng bảng Excel dưới đây để tính các số liệu thống kê theo yêu cầu và so sánh kết quả với câu trả lời trong các slide trình chiếu.
    Bài tập
    46
    46
    Mô tả dữ liệu
    Giá trị trung bình (mean) =
    Trung vị (median) =
    Mode =
    Độ lệch chuẩn (SD) =
    Bài tập
    47
    47
    Bài tập
    b. So sánh dữ liệu liên tục
    Tính giá trị p của phép kiểm chứng t-test độc lập giữa:
    48
    48
    Bài tập
    b. So sánh dữ liệu liên tục
    Tính giá trị p của phép kiểm chứng t-test phụ thuộc giữa:
    49
    49
    Bài tập
    b. So sánh dữ liệu liên tục
    Tính mức độ ảnh hưởng (ES) của:
    50
    50
    Bài tập
    c. So sánh dữ liệu rời rạc
    Sử dụng công cụ tính các giá trị của phép kiểm chứng Khi bình phương tại địa chỉ sau:
    http://www.psych.ku.edu/preacher/chisq/chisq.htm
    51
    51
    Bài tập
    c. So sánh dữ liệu rời rạc: phép kiểm chứng Khi bình phương
    Kết luận: ________________________________________________
    52
    52
    Bài tập
    d. Liên hệ dữ liệu
    Tính hệ số tương quan Pearson (r)
    53
    53
    Bài tập
    Câu hỏi:
    1. Kết quả KT ngôn ngữ có ảnh hưởng đến kết quả KT trước và sau tác động không?
    2. Kết quả KT trước tác động có ảnh hưởng đến kết quả KT sau tác động không?
    54
    54
    Bài tập
    1. Kết quả KT ngôn ngữ có ảnh hưởng đến kết quả KT trước và sau tác động không?
    Kết luận:
    55
    55
    Bài tập
    2. Kết quả KT trước tác động có ảnh hưởng đến kết quả KT sau tác động không?
    Kết luận:
    56
    Bài tập 4
    Các nhóm xác định các phép kiểm chứng phù hợp với đề tài đã chọn
    57
    Áp dụng vào thực tiễn của VN
    Trong điều kiện không có phương tiện CNTT, có thể tính chênh lệch giá trị trung bình của hai nhóm (TB N1 – TQ N2 ≥ 0)
    Ví dụ:

    Kết quả TB của nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng là 1,34 điểm (6,8 – 5,46 = 1,34), có thể kết luận tác động có kết quả, chấp nhận giả thuyết đặt ra là đúng
    58
    Có thể sử dụng cách tính phần trăm (%)
    Ví dụ: Bảng tổng hợp kết quả tự nhận thức về hành vi thực hiện nhiệm vụ
    Chênh lệch % của KQ sau tác động lớn hơn kết quả trước tác động. Như vậy có thể kết luận tác động đã có kết quả và chấp nhận giả thuyết đưa ra là đúng
     
    Gửi ý kiến
    print