Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    TÂM LÝ HỌC TRẺ EM

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Quý Hoa
    Ngày gửi: 10h:46' 29-03-2011
    Dung lượng: 1.6 MB
    Số lượt tải: 657
    Số lượt thích: 1 người (Hà Việt Long)
    CHƯƠNG 4: ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ TUỔI MẪU GIÁO
    I. ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN HĐ CUẢ TRẺ MG
    1.1 Vui
    chơi là
    hoạt
    động
    chủ
    đạo
    của trẻ
    MG
    Bước vào tuổi MG, xuất hiện nhiều loại trò chơi trong
    đó TCĐVTCĐ giữ vị trí trung tâm và trở thành HĐCĐ
    Vui
    chơi


    chủ
    đạo

    1. Hoạt động vui chơi
    Trò chơi đã tạo ra sự biến đổi về chất trong
    đời sống tâm lý đứa trẻ.
    Chi phối các dạng HĐ khác, làm cho chúng
    mang màu sắc độc đáo của lứa tuổi MG.
    Thông qua trò chơi - đặc biệt là TCĐV trẻ
    được thoả mãn nguyện vọng được sống và
    hoạt động như người lớn – thông qua đó
    mà trẻ học cách làm người.
    I. Hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo
    1.2.
    Vai trò
    của
    HĐVC
    đối
    với
    sự
    hình
    thành
    nhân
    cách
    trẻ
    Hoạt động vui chơi ảnh hưởng mạnh đến sự hình
    thành tính chủ định của quá trình tâm lý.
    1.Vui chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ MG
    Vui chơi ảnh hưởng đến sự phát triển NN của trẻ MG.
    Hoạt động vui chơi ảnh hưởng tới sự phát triển trí tuệ
    TCĐVTCĐ một ý nghĩa quyết định đến sự phát triển trí
    tưởng tượng của trẻ MG.
    Trò chơi đóng vai theo chủ đề tác động mạnh đến đời
    sống tình cảm của trẻ mẫu giáo
    Các phẩm chất ý chí của trẻ mg được hình thành mạnh
    mẽ trong trò chơi đóng vai theo chủ đề.
    I. Hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo
    HĐVC
    ảnh
    hưởng
    mạnh
    đến
    tính
    chủ
    định
    của
    quá
    trình
    TL
    Muốn
    chơi
    được
    trẻ phải
    1.2. Vai trò của HĐVC
    Chú ý và ghi nhớ
    cách HD của cô
    Chú ý & ghi nhớ cách
    thỏa thuận với bạn
    Chú ý & ghi nhớ cách
    phối hợp với bạn
    Hình thành khả
    năng chú ý và ghi
    nhớ có chủ định
    I. Hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo
    HĐVC
    chơi
    ảnh
    hưởng
    tới sự
    phát
    triển
    trí tuệ
    Trò chơi góp phần quan trọng chuyển tư duy từ bình
    diện bên ngoài vào bình diện bên trong tức là từ
    TDTQHĐ sang TDTQHT
    1.2. Vai trò của HĐVC
    Trò chơi còn giúp trẻ tích luỹ các biểu tượng làm cơ sở
    cho hoạt động tư duy (TDTQHT).
    Những kinh nghiệm được rút ra trong các mối qhệ qua
    lại trong trò chơi giúp trẻ phán đoán được hành vi của
    người khác=>PT khả năng suy luận, phán đoán
    I. Hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo
    Vui
    chơi
    ảnh
    hưởng
    đến sự
    phát
    triển
    ngôn
    ngữ
    của
    trẻ MG
    Khi tham
    gia vào
    trò chơi,
    đòi hỏi trẻ
    mg phải có
    1 trình độ
    giao tiếp
    bằng
    ngôn ngữ
    1.2. Vai trò của HĐVC
    Hiểu cách HD của cô
    cách trao đổi của bạn
    Dùng NN để nhập vai
    Đánh giá nhận xét
    mình và bạn
    chơi lá điều kiện
    kích thích trẻ
    phát triển ngôn
    ngữ một cách
    nhanh nhất.
    I. Hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo
    HĐVC
    chơi
    ảnh
    hưởng
    tới sự
    phát
    triển
    tưởng
    tượng
    Trong vui chơi trẻ học cách thay thế đồ vật này bằng
    đồ vật khác, nhận đóng vai khác nhau từ đó làm phát
    triển trí tưởng tượng.
    1.2. Vai trò của HĐVC
    Hành động vui chơi làm nảy sinh hoàn cảnh chơi từ đó
    làm nảy sinh hoàn cảnh tưởng tượng =>Trong vui
    chơi trẻ thoả sức tưởng tượng.
    Vui chơi giúp tưởng tượng của trẻ chuyển từ bình diện
    bên ngoài (tưởng tượng gắn liền với đồ vật chơi và
    hành động chơi) vào bình diện bên trong (tưởng tượng
    không cần thiết phải có đồ chơi) tức là tưởng tượng
    thầm. Đây là tưởng tượng đích thực của trẻ.
    I. Hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo
    Trò
    chơi
    ĐVTCĐ
    tác
    động
    mạnh
    đến đời
    sống
    tình
    cảm
    của trẻ
    m.giáo
    Trong TC trẻ phản ánh những mqh giữa con người với
    con người, nhập vào các mqh của người lớn qua đó
    những rung động mang tính người được gợi lên ở trẻ
    1.2. Vai trò của HĐVC
    Khi chơi trẻ say mê vui sướng, nhiệt tình, những tình
    cảm mà trẻ bộc lộ trong trò chơi là những tình cảm rất
    chân thực góp phần làm cho tình cảm của trẻ ngày
    càng trở nên phong phú, làm phát triển thêm tình cảm
    đạo đức, thẩm mỹ...
    I. Hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo
    Các
    phẩm
    chất ý
    chí của
    trẻ mg
    được
    hình
    thành
    mạnh
    mẽ
    trong TC
    ĐVTCĐ.
    Trong trò chơi trẻ buộc phải tuân theo những qui tắc
    trò chơi, từ đó trẻ biềt điều khiển hành vi của mình
    bằng ý chí để phục tùng mục đích chung của trò chơi.
    1.2. Vai trò của HĐVC
    Thông qua trò chơi trẻ còn được hình thành nhừng
    phẩm chất ý chí như tính mục đích, tính kỷ luật. tính
    dũng cảm...
    * Tóm lại.
    Hoạt động vui chơi mà trung tâm là TCĐVTCĐ thực sự đóng
    vai trò là hđộng chủ đạo của trẻ MG. ý nghĩa chủ đạo đó
    được thể hiện ở các mặt sau:
    Giúp trẻ giải quyết mâu thuẫn trong bước phát triển từ
    tuổi ấu nhi lên tuổi trưởng thành (tuổi mẫu giáo).
    Trò chơi là phương tiện phát triển toàn diện nhân cách trẻ
    mg thông qua việc phát triển các chức năng tâm lý...
    Trò chơi tạo ra những nét tâm lý chung đặc trưng cho tuổi
    mg trong đó nổi bật là tính hình tượng và dễ xúc cảm.
    *
    Trò
    chơi là
    một
    dạng
    hoạt
    động
    mang
    tính tự
    nguyện
    cao
    Vui chơi là hoạt động không mang tính bắt buộc. Bởi vì
    VC không phải là HĐ tạo ra sản phẩm và hành động
    chơi không buộc phải tuân theo 1 p.thức chặt chẽ.
    1.3. Đặc điểm của hoạt động vui chơi.
    Nguyên nhân để đứa trẻ tham gia vào trò chơi chính là
    sức hấp dẫn của bản thân trò chơi mà không hề bị ràng
    buộc bởi những cái khác ngay cả kết quả chơi.
    Trong khi chơi cái mà trẻ quan tâm không phải là kết
    quả chơi mà chính là những thao tác, hành động của
    vai chơi => Động cơ của HĐVC nằm ngay trong qúa
    trình chơi chứ không phải nằm ở kết quả hoạt động.
    KLSP: Không nên cưỡng bức, bắt buộc trẻ trong
    hoạt động vui chơi. Mọi sự cưỡng bức bắt buộc
    đều dẫn đến phá hoại trò chơi.

    Trò
    chơi là
    một
    dạng
    hoạt
    động
    mang
    tính tự
    lập cao
    Hơn bất cứ hoạt động nào, trong trò chơi trẻ MG biểu
    hiện rõ nhất ý thức làm chủ. Trẻ hoạt động hết mình,
    tích cực, độc lập chủ động.
    1.3. Đặc điểm của hoạt động vui chơi.
    Trong HĐVC người lớn không thể áp đặt hay chơi hộ
    trẻ mà chỉ có thể gợi ý hdẫn mà thôi. Trẻ cũng chỉ thực
    hiện những điều gợi ý của người lớn khi thấy phù hợp
    với nhu cầu và hứng thú của mình.
    Vui chơi càng mang tính tự nguyện cao thì càng phát
    huy tính tích cực và làm nảy sinh ở trẻ nhiều sáng kiến
    bấy nhiêu.
    KLSP: Người lớn cần biến những yêu cầu giáo
    dục thành nội dung của HĐVC và HD cho trẻ VC
    sao cho vừa thoả mãn những nhu cầu, hứng thú
    của trẻ vừa đạt được những yêu cầu giáo dục.

    VC là
    dạng
    hoạt
    động
    mang
    tính
    hợp
    tác
    cao
    Trò chơi phán ánh hiện thực cuộc sống, phản ánh mqh
    giữa người với người vì vậy trẻ phải biết phối hợp với
    các bạn cùng chơi thì mới chơi được
    1.3. Đặc điểm của hoạt động vui chơi.
    Tính hợp tác là một nét mới và tiêu biểu trong HĐVC
    của trẻ MG => hình thành nhóm bạn bè trẻ em
    =>một trong những cơ sở XH đầu tiên của con người.
    Kết
    luận

    phạm
    Chú ý mở rộng vồn k.nghiệm về CSXH cho trẻ
    Chú ý mở rộng các vai chơi trong trò chơi
    Chú ý các mối quan hệ của trẻ trong trò chơi
    Dạy cho trẻ biết cách h.tác với bạn cùng chơi

    Trò
    chơi
    mang
    tính
    chất

    hiệu
    tượng
    trưng
    Trong trò chơi trẻ lấy vật này
    thay thế cho vật khác và h.động
    với vật thay thế như là vật thật.
    1.3. Đặc điểm của hoạt động vui chơi.
    Trong TC trẻ đóng vai tượng
    trưng & thực hiện hđộng giả vờ
    Chức năng ký hiệu tượng trưng thể hiện ở đứa trẻ đã
    có khả năng nhận thức được hiện thực thông qua một
    số ký hiệu nhờ đó các chức năng tâm lý khác như tư
    duy, tưởng tượng được PT theo chức năng TL người.
    Xuất hiện 1 c.năng
    mới của ý thức đó là
    chức năng ký hiệu
    tượng trưng
    Kết
    luận

    phạm
    Khuyến khích trẻ nhập các vai khác nhau
    Khuyến khích trẻ sử dụng vật thay thế
    Tạo tình huống để mở rộng NDC
    a.
    Chủ
    đề và
    nội
    dung
    chơi
    Chủ
    đề
    chơi
    1.4. Cấu trúc của trò chơi đóng vai theo chủ đề.
    Các mảng hiện thực được phản ánh vào TC
    được coi là chủ đề của trò chơi
    P.vi hiện thực mà trẻ t.xúc càng rộng bao nhiêu
    thì các CĐ của TC càng phong phú bấy nhiêu.
    Cùng 1 CĐ nhưng ở mỗi lứa tuổi trẻ lại tái tạo
    các mặt rất khác nhau của hiện thực cuộc sống.
    Nội
    dung
    chơi
    Là những HĐ của
    người lớn mà đứa
    trẻ n.thức được
    và phán ánh vào
    trò chơi của mình.
    Những hành động của
    người lớn đối với TGĐVật.
    Những MQH của người
    với người trong xã hội
    Mỗi một độ tuổi ND chơi trong một chủ đề có
    thể khác nhau
    Chủ đề và nội dung chơi có mối qhệ với nhau,
    chủ đề chơi qui định nội dung chơi.
    b.
    Vai
    chơi

    hành
    động
    chơi
    Vai
    chơi
    1.4. Cấu trúc của trò chơi đóng vai theo chủ đề.
    Vai chơi là yếu tố quan trọng để tạo nên t.chơi.
    Đóng vai tức là đứa trẻ ướm mình vào vị trí của
    người lớn, bắt chước hành động của người đó
    Đóng vai là con đường để trẻ thâm nhập vào
    cuộc sống của những người xung quanh.
    Hành
    động
    chơi
    Là hành động của vai trẻ đóng. HĐC xuất phát
    từ thực tế mà trẻ q.sát được hay nghe kể lại.
    Để có thể thực hiện HĐC phải có thao tác chơi.
    Thao tác chơi phụ thuộc vào ĐC & vật thay thế.
    Hành động chơi chỉ là hành động mang tính khái
    quát, ước lệ mà nó không đòi hỏi giống hoàn
    toàn như hành động của người lớn.
    Một số hình ảnh tại địa điểm thực hiện đề tài
    Một số hình ảnh tại địa điểm thực hiện đề tài
    Một số hình ảnh tại địa điểm thực hiện đề tài
    Một số hình ảnh tại địa điểm thực hiện đề tài
    Một số hình ảnh tại địa điểm thực hiện đề tài
    c.
    Mối
    quan
    hệ
    qua
    lại
    của
    trẻ
    trong
    trò
    chơi.
    Quan
    hệ
    chơi
    1.4. Cấu trúc của trò chơi đóng vai theo chủ đề.
    Là qh giữa các vai trong trò chơi theo một chủ
    đề nhất định.
    Sức sống của trò chơi ĐVTCĐ là ở chỗ nó tạo
    ra được nhưng mối quan hệ giữa các vai chơi.
    Quan
    hệ
    thực
    Là qh qua lại của trẻ - những người tham gia
    vào trò chơi
    Luật lệ hành động của các vai được nảy sinh từ
    những mối quan hệ được xác lập giữa những
    trẻ em tham gia vào trò chơi
    a.
    Đồ
    chơi

    hoàn
    cảnh
    chơi
    Đồ
    chơi
    1.4. Cấu trúc của trò chơi đóng vai theo chủ đề.
    Để cho trò chơi có thể tiến hành được trẻ cần
    phải có đồ chơi.
    Có 2 loại
    đồ chơi
    Hoàn
    cảnh
    chơi
    Hoàn cảnh chơi là hoàn cảnh tưởng tượng.
    Nếu không tham gia vào trò chơi trẻ sẽ không
    tưởng tượng được hoàn cảnh chơi.
    Đồ chơi do người lớn làm ra cho
    trẻ (mô phỏng lại đồ vật thật)
    Đồ chơi là vật thay thế (do trẻ nghĩ
    ra)
    2.1.
    Sự
    nảy
    sinh
    các
    yếu tố
    của
    hoạt
    động
    học
    tập
    Bước vào tuổi mg, HĐHT với ý nghĩa đầy đủ của nó là
    chưa có, tuy nhiên trong nhiều HĐ đặc biệt là HĐVC đã
    xuất hiện những yếu tố của hoạt động học tập
    2. Hoạt động học tập
    Những
    yếu tố
    của
    HĐHT
    ở trẻ
    MG
    Trẻ mg đã thể hiện lòng ham hiểu biết và
    hứng thú nhận thức phát triển
    Hứng thú nhận thức ở trẻ chưa bền vững, dễ
    thay đổi bởi 1 hứng thú n.thức khác
    Cuối tuổi MG thì hứng thú bền vững mới xuất
    hiện và cũng chỉ trong những điều kiện việc
    dạy dỗ có tổ chức tốt.
    2.1.
    Sự
    nảy
    sinh
    các
    yếu tố
    của
    hoạt
    động
    học
    tập
    Để hình thành hứng thú bền vững & nảy sinh những kỹ
    năng hoạt động trí tuệ người ta đã dạy trẻ trong các
    hình thức có tổ chức đặc biệt gọi là “tiết học”
    2. Hoạt động học tập
    Đặc
    điểm
    “tiết
    học”
    của
    trẻ MG
    Thời gian tiết học ngắn và được tăng dần theo
    độ tuổi.
    Mang tính chất tổng hợp trong đó lấy TC (đặc
    biệt là TCHT) làm PP chủ yếu nhằm tiếp nhận
    một lĩnh vực văn hoá nào đó chứ không phải
    là để lĩnh hội một môn học.
    Trong TH người ta bắt đầu đề ra cho trẻ
    những yêu cầu, nhiệm vụ nhất định đồng thời
    rèn luyện kỹ năng nghe và làm theo lời chỉ
    Dẫn của cô giáo.
    2.1.
    Sự
    nảy
    sinh
    các
    yếu tố
    của
    hoạt
    động
    học
    tập
    2. Hoạt động học tập
    Việc tổ
    chức
    các
    “tiết
    học”
    cho trẻ
    MG có
    tác
    dụng
    Làm xuất hiện hứng thú đối với các lĩnh vực
    tự nhiên và xã hội.
    Hình thành kỹ năng sơ đẳng của HĐHT, kỹ
    năng này đòi hỏi sự ý thức về nghĩa vụ h.tập
    Bước đầu tự hình thành kỹ năng tự kiểm tra
    tự đánh giá.
    Tóm lại: Trong thời kỳ tuổi mg hoạt động học tập
    chưa đạt tới dạng chính thức nhưng đã xuất hiện
    những yếu tố cần thiết. Do đó cần tổ chức các trò chơi
    có định hướng kết hợp với việc tổ chức các tiết học
    vừa sức hợp với đặc điểm tâm lý của trẻ để từ đó thúc
    đẩy những yếu tố của hoạt động học tập là tiền đề tốt
    cho trẻ bước vào trường phổ thông.
    3. Những hình thức sơ đẳng của hoạt động lao động
    Đặc
    điểm
    của
    hoạt
    động
    lao
    động
    Hoạt động lao động bao
    giờ cũng tạo ra sphẩm.
    Người lao động phải có
    tri thức, kỹ năng kỹ xảo
    Hoạt động có tính chất
    bắt buộc
    Bản thân người lao động
    phải có NC vững vàng.
    Tất cả những yêu
    cầu này là chưa thể
    có được ở trẻ tuổi
    mg
    3. Những hình thức sơ đẳng của hoạt động lao động
    Những
    tiền
    đề
    của
    HĐLĐ
    ở trẻ
    mẫu
    giáo
    Thông qua
    trò chơi
    (đặc biệt là
    TCĐVTCĐ)
    Việc tạo ra những sp nhất định: vẽ, nặn, đồ thủ công...
    H.thành những kỹ năng cần thiết của HĐ LĐ như tự
    đề ra mục tiêu, lập kế hoạch để đạt được mục đích đó.
    Việc thực hiện nghĩa vụ đơn giản của hoạt động học
    tập sẽ giúp hình thành ở trẻ tự ktra tự đánh giá công
    việc của mình.
    Trẻ tái tạo lại HĐ và những MQH qua
    Lại của người lớn => thu nhận được
    những biểu tượng về LĐ, ý nghĩa xã hội
    & tính chất hợp tác trong lao động.
    Hình thành những hình thức đầu tiên
    của sự phân công & hợp tác trong LĐ
    Những tiền đề trên còn tản mạn, để thống nhất cần
    hình thành ở trẻ tuổi mg những hình thức sđẳng của
    hoạt động lao động, trước hết là hướng dẫn trẻ thực
    hiện những nhiệm vụ lao động đơn giản nhằm đạt
    được một kết quả cụ thể như làm trực nhật, chăm
    sóc cây cối, động vật làm đồ chơi...Tuy nhiên khi tổ
    chức lao động cho trẻ MG người lớn nên gắn liền
    nhiệm vụ lao động với trò chơi có như vậy mới phát
    huy được hiệu quả giáo dục của nó.
    II. NHỮNG TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN NHÂN CÁCH CỦA TRẺ MG
    1. Đặc điểm phát triển tâm lý, nhân cách trẻ MGB
    1.1.
    Sự
    thay
    đổi
    trong
    hoạt
    động
    chủ
    đạo
    Sang tuổi MG, HĐVĐV lùi xuống hàng thứ 2 nhường
    chỗ cho HĐVC nổi lên chiếm vị trí ưu thế và giữ vai
    trò chủ đạo=> bước chuyển cơ bản trong HĐ của trẻ.
    Lúc này vui chơi 1 mình không đủ để thoả mãn nhu
    cầu của trẻ =>Phải có nhiều trẻ chơi với nhau, phối
    hợp với nhau =>một bước phát triển về chất
    Ở MGB HĐ
    VC mới ở
    dạng sơ
    khai, vì vậy
    nó mang
    những đặc
    điểm sau:
    Chủ đề và nội dung chơi của trẻ mgb
    còn nghèo nàn, chật hẹp
    HĐVC của trẻ MGB còn bị HĐVĐV chi
    phối mạnh.
    Trẻ chưa biết nhập vai.
    Cuối tuổi MGB, nếu có sự HD của người
    lớn TCĐVCCĐ mới ở dạng chính thức và
    mang đầy đủ đặc điểm của HĐVC.
    Kết
    luận

    phạm
    Hướng dẫn cho trẻ quan sát và tiếp xúc nhiều với cuộc
    sồng xã hội
    Hướng dẫn trẻ những hành động với đồ vật theo vai
    chơi
    Hướng dẫn trẻ cách giao tiếp giữa các vai chơi
    Phải đến cuối tuổi mgb, nhất là sang MGN thì trò chơi
    đóng vai mới thực sự đóng vai tró chủ đạo. Mặc dù trò
    chơi ĐVTCĐ còn non yếu nhưng vẫn tạo ra ở trẻ những
    cấu tạo tâm lý mới, một nhân cách với cấu trúc còn hết
    sức đơn giản nhưng đó lại chính là xu hướng phát triển
    cơ bản của trẻ nhằm xác định một nền tảng nhân cách
    cho trẻ. Do đó nhà gd cần phải tập trung tinh lực để
    phát triển hoạt động VC một cách mạnh mẽ cho trẻ.
    1.2
    Đặc
    điểm

    duy
    Sang tuổi MGB tư duy của trẻ có 1 bước ngoặt cơ bản:
    Đó là sự chuyển TD từ bình diện bên ngoài vào bình
    diện bên trong =>chuyển từ TDTQHĐ sang TDTQHT
    Tư duy
    của trẻ
    MGB
    có đặc
    điểm
    sau
    TD đã đạt tới ranh giới của TDTQHT nhưng
    các hình tượng và biểu tượng trong đầu của
    trẻ vẫn còn gắn với hành động.
    Trẻ MGB tồn tại 2 kiểu TD: TDTQHĐ,TDTQHT.
    Tuy nhiên TDTQHĐ vẫn lấn át TDTQHT.
    Tư duy của trẻ MGB còn gắn liền với xúc cảm
    và ý muốn chủ quan
    Trẻ MGB do chưa biết phân tích, tổng hợp do
    đó cách nhìn sự vật của trẻ còn theo lối trực
    giác toàn bộ.
    Kết
    luận

    phạm
    Giúp trẻ tích luỹ biểu tượng bằng cách cho trẻ quan
    sát, tiếp xúc va chạm với tgxq.
    Luyện tập giác quan cho trẻ để tăng cường khả năng
    thu nhận những ấn tượng bên ngoài.
    Tổ chức cho trẻ tích cực hoạt động với thế giới đồ vật.
    Trong quá trình gd trẻ không nên dùng lý lẽ thuyết
    phục mà phải dùng tình cảm để gd trẻ.
    3.1.
    Sự
    xuất
    hiện
    động

    hành
    vi 
    Phần nhiều hành động của trẻ MGB còn giống với hành
    động trẻ ấu nhi. Trẻ hành động thường do nguyên nhân
    trực tiếp như theo ý muốn chủ quan của mình hoặc do
    tình huống ở thời điểm đó thúc dục và không ý thức
    được nguyên cớ nào khiến trẻ hành động như vậy.
    1.3. Sự xuất hiện động cơ hành vi
    Dần dần trong h.vi
    của trẻ có sự biến
    đổi quan trọng. Đó
    là sự nảy sinh đ.cơ.
    Lúc đầu đ.cơ của trẻ
    còn đơn giản và mờ
    nhạt. Thường khi
    hành động trẻ bị kích
    thích bởi những đ.cơ
    Đ.cơ gắn liền với ý thích muốn
    được như người lớn.
    Đ.cơ gắn liền với qtrình chơi.
    Đ.cơ nhằm làm cho người lớn
    vui lòng & yêu mến bắt đầu xh
    Cuối MGB xhiện một loại đ.cơ
    mang tính XH. Trẻ thể hiện h.vi
    qtâm đến mọi người xquanh.
    1.4. Sự hình thành ý thức về bản thân
    Ý thức về bản thân đã chớm được nảy sinh từ cuối tuổi ấu nhi tuy nhiên còn hết sức mờ nhạt và bị pha trộn thêm tính chất mơ hồ do đó trẻ còn chưa phân biệt được một cách rõ rệt đâu là mình đâu là người khác, thậm chí nhiều trẻ còn chưa biết được mình con nhà ai, là trai hay gái...
    - Đầu tuổi mẫu giáo trẻ bắt đầu ý thức được các mối quan hệ trong xã hội, muốn phát hiện và nhập vào các mối quan hệ đó để học làm người lớn.
    1.4. Sự hình thành ý thức về bản thân

    - Trẻ bắt đầu phát hiện ra mình trong nhóm bạn cùng chơi, nhận ra vị trí và khả năng của mình trong nhóm bạn =>giúp trẻ nhận ra chính mình.
    - Đầu tuổi MGB là điểm khởi đầu của sự hình thành ý thức bản ngã nên trong ý thức đó còn mang đặc điểm duy kỷ (lấy mình làm trung tâm) do đó trẻ chưa phân biệt được thật rõ đâu là ý muốn, ý đồ chủ quan của mình và đâu là tính chất khách quan của sự vật => Trẻ chưa nhận ra quy luật khách quan của sự vật nên đã đem ý muốn chủ quan của mình gắn cho sự vật xung quanh.
    3.2. Sự hình thành ý thức về bản thân
    - Trẻ chưa nhận ra đâu là ý muốn, nhu cầu chủ quan của mình với những quy định, những luật lệ, những quy tắc trong xã hội do đó nhiều trẻ thường có những đòi hỏi vô lý mà người lớn không thể đáp ứng được.
    1.1
    Sự
    hoàn
    thiện
    hoạt
    động
    vui
    chơi
    2. ĐặC ĐIểM PHáT TRIểN TÂM Lý NHÂN CáCH TRẻ Mg NHỡ
    Trong vui chơi trẻ mẫu giáo thể hiện rõ rệt tính tự
    lực tự do và chủ động
    Trong HĐVC trẻ MGN đã biết thiết lập những mqh
    rộng rãi, phong phú với các bạn cùng chơi và từ đó
    hình thành những mqh "xã hội trẻ em``
    Trong
    VC trẻ
    MG thể
    hiện rõ
    rệt
    tính
    tự lực
    tự do
    và chủ
    động
    1.1. Sự hoàn thiện hoạt động vui chơi
    Biểu hiện trong việc lựa chọn chủ đề và nội dung chơi
    Biểu hiện trong việc lựa chọn bạn cùng chơi.
    Biểu hiện trong việc tự do tham gia vào trò chơi mà
    mình thích & cũng tự do rút khỏi trò chơi mà mình chán
    nguyên
    nhân
    VC là một hoạt động không mang tính chất
    bắt buộc nên hoàn toàn chấp nhận được
    tính tự lực, tự do của trẻ trong khi chơi
    Trẻ tuổi này nhận thức đ­îc r»ng: Chơi
    là chơi, chứ không phải là thực =>vì vậy
    nó tự lực tự do chủ động trong khi thể
    hiện các hành động chơi của mình.

    Hình
    thành
    những
    mqh
    "xã hội
    trẻ em``
    1.1. Sự hoàn thiện hoạt động vui chơi
    Các mqh trong trò chơi của trẻ mẫu giáo nhỡ đã được
    mỡ rộng hơn, bền vững hơn so với trẻ mẫu giáo bé
    Cuối tuổi mẫu giáo nhỡ trẻ còn biết liên kết các trò
    chơi theo các chủ đề khác lại với nhau.
    Đến tuổi này chơi trong nhóm bạn bè là n.cầu bức thiết
    của trẻ từ đó hình thành nên ``xã hội trẻ em``
    Đặc
    điểm
    “xã hội
    trẻ em”
    Mỗi một đứa trẻ đều có một vị trí nhất định.
    Bắt đầu xuất hiện vai trò `` thủ lĩnh``
    ``XHTE`` dần dần hình thành dư luận chung
    ở trẻ đã hình thành ``tính thích nghi`‘ =>
    hay a dua nhau
    Kết
    luận

    phạm
    Nhà gd cần phải lưu ý quan tâm đến vai trò thủ lĩnh để
    có sự điều chỉnh thích hợp kịp thời.
    kịp thời hướng dẫn cho trẻ biết nhận xét một cách độc
    lập về các sự việc xảy ra quanh trẻ.
    Tổ chức tốt hoạt động nhóm trẻ ở mọi nơi, tạo môi
    trường tốt có tác dụng gd tích cực đối với trẻ.
    Giáo dục tình bạn cho trẻ
    2.2.
    Đặc
    điểm
    phát
    triển

    duy
    Sang MGN vốn biểu tượng tăng, các chức năng ký
    hiệu tượng trưng phát triển, tính ham hiểu biết, h.thú
    nhận thức tăng là cơ sở để TDTQHT phát triển mạnh.
    Phần lớn trẻ MGN đã có khả năng suy luận tuy nhiên
    trong khá nhiều trường hợp chúng chỉ mới dừng lại ở
    các hiện tượng bên ngoài mà chưa đi được vào bản
    chất bên trong. Do đó nhiều khi trẻ giải thích hiện một
    cách ngộ nghĩnh. Cũng do đó trẻ rất dễ lẫn lộn thuộc
    tính bản chất và không bản chất của svht xung quanh.
    Trẻ luôn có nhu cầu khám phá, “thực nghiệm” các quan
    hệ phụ thuộc giữa các đồ vật và hiện tượng,
    =>TD phát triển mạnh
    1.3.
    Sự
    phát
    triển
    tình
    cảm
    Tuổi mg rất dễ xúc cảm do tình cảm thống trị gọi là tính
    mẫn cảm do đó trẻ rất dễ khóc dễ cười.
    Trẻ MGN đã biết quan tâm đến các bạn trong nhóm
    bạn, tuy nhiên trẻ chưa có một tình bạn ổn định
    Trẻ MGN đã biết quan tâm chăm sóc đến các em bé,
    tuổi này bất đầu thích em bé.
    Phát triển mạnh khả năng đồng cảm: Thể hiện tình
    cảm mạnh mẽ, phong phú khi nghe chuyện cổ tích.
    Xuất hiện
    và phát
    triển những
    tình cảm
    cao cấp
    Tình cảm đạo đức: Biết yêu thương chia
    sẻ cảm thông
    T.cảm trí tuệ: Thích thú tìm hiểu cái mới
    T.cảm thẩm mỹ: Đây là thời kỳ phát triển
    mạnh mẽ nhất những xúc cảm thẩm mỹ
    1.4.
    Sự
    PT
    đ.cơ
    h.vi

    hình
    thành
    hệ
    thống
    thứ
    bậc
    các
    đ.cơ
    Những động
    cơ hành vi
    mang tính
    xã hội đã
    xuất hiện
    Những động cơ vì người khác, mang lại
    niềm vui cho người khác bắt đầu chiếm vị
    trí ngày càng lớn=> động cơ đạo đức
    Cùng với động cơ đạo đức, trẻ có những
    động cơ thi đua, loại động cơ này phát
    triển mạnh ở trẻ MGN.
    Hình thành
    hệ thống
    thứ bậc
    các động cơ
    Trong hệ thống các đ.cơ của trẻ thường
    có 1 đ.cơ nào đó nổi lên hàng đầu, chiếm
    vị trí ưu thế=> dấu hiệu của xu hướng
    nhân cách ở trẻ (Phụ thuộc nhiều vào
    sự giáo dục của người lớn)
    Tuy nhiên hệ thống thứ bậc động cơ của
    trẻ chưa ổn định, dễ thay đổi, uốn nắn=>
    kịp thời uốn nắn những động cơ lệch lạc
    và khuyến khích những đ.cơ tốt đẹp
    Tóm lại:
    Tuổi MGN là lứa tuổi ở giữa tuổi MG là thời kỳ
    phát triển rực rỡ nhất của những nét tâm lý đặc
    trưng của tuổi MG. Những nét độc đáo trong thuộc
    tính tâm lý và trong những phẩm chất nhân cách
    MGN là tiêu biểu và tập trung nhất cho tuổi MG nói
    chung. Đây là điều kiện qtrọng để tạo ra sựchuyển
    tiếp mạnh mẽ ở độ tuổi sau, vì vậy gd phải qtâm
    và có biện pháp giúp trẻ phát triển tốt ở giai đoạn
    sau này.
    a.Sử dụng
    thành thạo
    tiếng mẹ
    đẻ trong
    sinh hoạt
    hàng ngày

    3.1. Hoàn thiện các cấu trúc tâm lý người
    3. ĐặC ĐIểM PHáT TRIểN TÂM Lý NHÂN CáCH TRẻ Mgl
    Nắm vững ng.âm, ngữ điệu khi s.dụng tiếng mẹ đẻ
    Phát triển vốn từ và cơ cấu ngữ pháp
    Sự phát triển NN mạch lạc
    Nắm
    vững
    ng.âm,
    ngữ
    điệu
    khi
    s.dụng
    tiếng
    mẹ đẻ
    3.1. Hoàn thiện các cấu trúc tâm lý người
    GT bằng NN được mở rộng
    Trẻ MGL đã biết sử dụng ngữ điệu một cách phù hợp
    với ndung giao lưu hay ndung của câu chuyện kể
    Trẻ chỉ
    mắc lỗi
    bởi những
    trường
    hợp sau
    Có tật về cơ quan phát âm
    Do đặc điểm về mặt phát âm của địa
    phương
    C.quan p.âm đã trưởng thành
    trẻ có thể p.âm tương
    đối chuẩn kể cả những
    âm khó
    Phát
    triển
    vốn từ
    và cơ
    cấu
    ngữ
    pháp
    3.1. Hoàn thiện các cấu trúc tâm lý người
    Vốn từ của trẻ MGL khá phong phú về cả danh từ,
    động từ, tính từ...đủ để đứa trẻ diễn đạt các mặt trong
    sh hàng ngày
    1số trẻ còn có khả năng “s.tạo” ra những từ ngữ và cách
    nói mới, thậm chí có trẻ còn bắt đầu “sáng tác” thơ ca
    Trẻ MGL đã nắm được cách kết hợp từ vào trong câu
    theo đúng các qui tắc ngữ pháp.
    Trong khi sử dụng ngôn ngữ, trẻ bắt đầu tìm hiểu ý
    nghĩa và nguồn gốc của từ.
    Một số trẻ còn có khả năng bắt chước làm người dẫn
    chương trình.
    Phát
    triển
    ngôn
    ngữ
    mạch
    lạc
    3.1. Hoàn thiện các cấu trúc tâm lý người
    NN mạch lạc thể hiện 1 trình độ p.triển tương đối cao
    không những về p.diện NN mà cả phương diện tư duy.
    Đầu tuổi MG lúc đầu trẻ sử dụng NN tình huống
    (NN gắn chặt với tình huống cụ thể ) là chủ yếu.
    Một kiểu NN khác cũng đang được pt trong lứa tuổi MG
    đó là NN giải thích, nó đòi hỏi tính chặt chẽ, mạch lạc
    cao => NN mạch lạc
    Dần dần ở trẻ x.hiện NN ngữ cảnh (NN ít phụ thuộc vào
    tình huống cụ thể trước mắt). NN ngữ cảnh mang tính
    rõ ràng, mạch lạc, là bước đầu của NN mạch lạc.
    NN mạch lạc phát triển là dấu hiệu của sự phát triển TD,
    đồng thời nó là phương tiện để PT TD trừu tượng ở trẻ
    Sự hình thành NN mạch lạc có một ý nghĩa qt trong
    sự h.thành các mqh qua lại của trẻ trong nhóm trẻ và
    với người xq đ.biệt là đối với sự ptriển trí tuệ của trẻ.
    b. Sự
    xác
    định
    ý thức
    bản
    ngã
    3.1. Hoàn thiện các cấu trúc tâm lý người
    Đến cuối tuổi mg trẻ mới hiểu được mình là người như
    thế nào? có những phẩm chất gì? những người xq đối
    với mình ra sao và tại sao mình lại hành động như thế?
    Đến tuổi MGL trẻ mới nắm được kỹ năng so sánh mình
    với người khác, điều này là cơ sở để tự đánh giá một
    cách đúng đắn hơn.
    Tự ý thức của trẻ được thể hiện rõ trong sự đ.giá về
    những thành công và thất bại của bản thân và về
    những khả năng và bất lực của mình.
    Ở tuổi MGL sự tự ý thức còn được biểu hiện rõ trong
    sự đánh giá về giới tính và cố gắng thực hiện những
    hành vi cho phù hợp với giới tính
    Ý thức bản ngã được xác định rõ ràng giúp cho đứa trẻ
    có thể điều khiển, điều chỉnh h.vi của mình cho phù hợp
    với những chuẩn mực, qtắc của xhội.
    c.
    Hình
    thành
    tính
    chủ
    định
    trong
    hđộng
    tâm lý
    3.1. Hoàn thiện các cấu trúc tâm lý người
    Đến cuối tuổi mẫu giáo, trẻ đã có thể chủ động điều
    khiển hành vi của mình =>xuất hiện ý chí.
    Cuối tuổi mẫu giáo hành động ý chí ngày càng tăng và
    chiếm một tỷ lệ đáng kể trong “Bức tranh hành vi” của
    trẻ nếu được giáo dục tốt.
    Trẻ cũng đã bắt đầu điều khiển hoạt động tâm lý của
    mình từ chỗ không chủ định đến chủ định.
    Trong sự
    ptriển ý chí
    của trẻ
    MGL đã có
    sự liên kết
    của 3 mặt
    sau
    Phát triển tính mục đích của hành động
    Xác lập mqh giữa động cơ và mục đích
    Tăng vai trò điều chỉnh của NN trong
    việc thực hiện hành động.


    duy

    đồ TQ
    d. Xuất hiện kiểu TDTQHT mới & những yếu tố của TDLG.
    Sự hình thành TD sơ đồ TQ là một bước phát triển
    trong TD của trẻ MG
    TD sơ đồ TQ là TDHT được
    thực hiện với các hình ảnh
    đã được sơ đồ hoá. H.ảnh
    sơ đồ hoá có những thuộc
    tính sau
    Trẻ MGL đã biết sử dụng khá thành thục các vật thay
    thế và phát triển tốt chức năng ký hiệu của ý thức
    Trẻ mgl bắt đầu nắm được và hành động với các số,
    các ký hiệu toán học.
    Cụ thể TQ
    Đã có sự khái quát

    Hình
    thành
    những
    ytố
    của
    tduy
    lôgic
    a.
    Bước
    ngoặt
    6 tuổi.
    3.2. Tiến vào bước ngoạt 6 tuổi.
    Trong tiến trình PT của TE trong xh h.đại, các nhà TLH
    coi thời điểm trẻ tròn 6 tuổi là 1 bước ngoặt quan trọng
    Phía bên kia là một học sinh đang thực hiện nghĩa vụ
    XH trao cho bằng hđộng học tập nghiêm túc.
    Phía bên này là 1đứa trẻ nhỏ đang PT để hoàn thiện
    cấu trúc TL của con người với HĐCĐ là VC mà chưa
    hề thực hiện bất kỳ nghĩa vụ nào của XH.
    Đứng về mặt PT tư duy thì bên này cột mốc đứa trẻ
    mới chỉ có biểu tượng về sự vật, sang bên kia nó đang
    hình thành được những khái niệm về sự vật.
    Bước vào trường PT đó là sự chuyển qua một lối sống
    mới với những điều kiện HĐ mới, chuyển qua vị trí mới
    trong xhội, chuyển qua những qhệ mới với người lớn
    và bạn bè cùng tuổi.
    a.
    Bước
    ngoặt
    6 tuổi.
    3.2. Tiến vào bước ngoạt 6 tuổi.
    Ở tuổi MGL là thời kỳ trẻ đang tiến vào bước ngoặt 6
    tuổi với sự biến đổi của HĐCĐ, những y.tố của HĐHT
    bắt đầu nảy sinh để tiến tới giữ vị trí chủ đạo ở g.đoạn
    sau bước ngoặt 6 tuổi.
    Bước ngoặt 6tuổi là sự kiện qtrọng khiến các nhà
    GD phải qtâm để giúp cho trẻ hoàn thiện những
    thành tựu phát triển tâm lý trong suốt thời kỳ MG.
    Mặt khác tích cực chuẩn bị cho trẻ có đủ điều
    kiện để làm quen dần với HĐHT và cuộc sống ở
    trường phổ thông.
    b.
    Trình
    độ
    chuẩn
    bị sẵn
    sàng
    về mặt
    tlý cho
    trẻ
    đến
    trường
    pthông.
    3.2. Tiến vào bước ngoạt 6 tuổi.
    Lòng mong muốn trở thành người
    học sinh
    Tính chủ định của hđộng tlý
    Chuẩn bị về mặt ý chí
    Hoạt động trí tuệ
    Trang bị vốn tri thức
    Trình độ phát triển ngôn ngữ
    Phẩm chất của nhân cách
    Sự c.bị này cần
    phải được thực
    hiện thông qua
    TC và các HĐ có
    sphẩm (vẽ,nặn...)
    & HĐ nghệ thuật.
    đặc biệt là thông
    qua các “tiết học”.
    1
    14
    11
    10
    9
    8
    7
    6
    3
    4
    5
    2
    15
    12
    13

     
    Gửi ý kiến
    print