Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    chu trình nito

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Anh Vũ
    Ngày gửi: 20h:38' 08-04-2011
    Dung lượng: 6.7 MB
    Số lượt tải: 604
    Số lượt thích: 0 người
    CHU TRÌNH NITƠ
    TÁC GiẢ: PHẠM ANH VŨ


    SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
    KHOA ĐỊA LÍ – ĐỊA CHÍNH
    LỚP SƯ PHẠM ĐỊA LÍ K.32
    LÚA CHIÊM LẤP LÓ ĐẦU BỜ
    HỄ NGHE TIẾNG SẤM PHẤT CỜ MÀ LÊN
    CHU TRÌNH NITƠ
    NITƠ VÀ VAI TRÒ CỦA NITƠ
    Nitơ là một nguyên tố có nguồn dự trữ khá giàu trong khí quyển, chiếm 78,1% thể tích, gấp gần 4 lần thể tích khí oxy.
    Nitơ  phân  tử  có  nhiều  trong  khí  quyển nhưng  chúng không có hoạt tính sinh học đối với phần lớn các loài sinh vật.
    Là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu cần cho sự sinh trưởng, phát triển của thực vật (cây hấp thụ ở dạng NH4+, NO3-).
    NITƠ VÀ VAI TRÒ CỦA NITƠ
    Là thành phần bắt buộc của nhiều hợp chất quan trọng: cấu trúc protein, axit nucleic, diệp lục,…
    Tham gia điều tiết các quá trình trao đổi chất và trạng thái ngậm nước  ảnh hưởng đến mức độ hoạt động của tế bào .
    KHÁI QUÁT CHU TRÌNH NITƠ
    Chu trình nitơ về cơ bản cũng tương tự như các chu trình khí khác, được sinh vật sản xuất hấp thụ và đồng hoá rồi được chu chuyển qua các nhóm sinh vật tiêu thụ, cuối cùng bị sinh vật phân huỷ trả lại nitơ phân tử cho môi trường .
    Quá trình này diễn ra phức tạp, gồm nhiều công đoạn theo từng  bước.

    CÁC BƯỚC CỦA CHU TRÌNH NITƠ
    Sự cố  định đạm
    Sự amôn hoá
    Nitrat hoá
    Phản nitrat hóa
    SỰ CỐ ĐỊNH ĐẠM
    SỰ CỐ ĐỊNH ĐẠM
    SỰ CỐ ĐỊNH ĐẠM
    BẰNG CON ĐƯỜNG LÍ- HÓA
    SỰ CỐ ĐỊNH ĐẠM
    BẰNG CON ĐƯỜNG SINH HỌC
    CỐ ĐỊNH ĐẠM BẰNG CON ĐƯỜNG LÍ - HÓA
    Sự cố định đạm bằng con đường lí – hóa thông qua quá trình điện hóa và quang hóa.
    Chớp là một nguồn năng lượng cố định nitơ khi tạo ra sự kết hợp giữa nitơ và oxy trong không khí.
    Phương trình phản ứng:
    N2 + O2  2 NO
    2NO + O2  2NO2
    3NO2 + H2O  2H+ + 2NO3- + NO
    Khí nitơ trong khí quyển dưới tác động của các dòng điện tự nhiên (khi có dông bão) cũng có thể tạo thành amoni nitrat, được nước mưa đưa vào đất khoảng vài kilôgam một hecta một năm.

    CỐ ĐỊNH ĐẠM BẰNG CON ĐƯỜNG SINH HỌC
    Những sinh vật có khả năng cố định đạm là vi khuẩn và tảo. Chúng gồm 2 nhóm chính: Nhóm sống cộng sinh (phần lớn là vi khuẩn, một số ít tảo và nấm) và nhóm sống tự do (chủ yếu là vi khuẩn và tảo) .
    Nhóm sống cộng sinh:
    Các loài Rhizobium sống trong các nốt sần ở rễ của nhiều loài cây bộ Đậu (89% các loài cây này); chúng cố định nitơ của không khí nhờ kết hợp N2 với H2 thành NH3 dưới tác dụng của hệ thống enzim nitrogenaza. Từ NH3 sẽ tổng hợp ra các hợp chất chứa nitơ khác cung cấp cho cây bộ Đậu và đồng thời làm giàu thêm nitơ cho đất .
    Những nốt sần vi khuẩn đó có khả năng cố định được trên 150kg N/ha/năm, gấp nhiều lần sự cố định N của vi khuẩn đất (18kg/ha/năm).
    NỐT SẦN TRÊN RỄ CÂY HỌ ĐẬU
    CỐ ĐỊNH ĐẠM BẰNG CON ĐƯỜNG SINH HỌC
    Nhóm sống tự do:
    Trong môi trường nước: các loài vi khuẩn kị khí và một số vi sinh vật quang hợp.
    Ở những nơi thoáng khí: chủ yếu là vi khuẩn lam.
    Để hoạt hoá nitơ, những sinh vật tự dưỡng sử dụng năng lượng của quá trình quang hoá hoặc hoá tổng hợp, còn các vi sinh vật dị dưỡng sử dụng năng lượng chứa trong các hợp chất hữu cơ có sẵn trong môi trường.
    Ngoài ra, quá trình cố định nitơ được tiến hành trong công nghiệp, trong đó nitơ và hiđro tương tác với nhau ở nhiệt độ và áp suất cao, tạo nên amoniac có chất xúc tác tham gia. Phương pháp này được dùng trong sản xuất phân bón như amoni nitrat .
    QUÁ TRÌNH AMON HÓA
    QUÁ TRÌNH AMON HÓA
    Các hợp chất nitơ vô cơ ( NO3) được thực vật hấp thụ và chuyển thành dạng nitơ khác ( thường là các axit amin –NH2) và chuyển qua các bậc dinh dưỡng khác nhau ở dạng các hợp chất hữu cơ.
    Các chất này được hoàn lại môi trường từ phân, các chất thải từ bài tiết ( urê, axit urit) hay xác chết.
    Các vi khuẩn dị dưỡng, nấm trong đất, trong nước phân hủy phân rã các chất thải tạo ra các hợp chất amoni, amoniac.
    QUÁ TRÌNH NITRAT HÓA
    Bước đầu: biến đổi amoni hay amoniac thành nitrit.
    2NH3 + 3O2  2NO2- + 2H2O + NĂNG LƯỢNG


    Bước tiếp theo: biến nitrit thành nitrat.
    2NO2- + O2  2NO3- + NĂNG LƯỢNG
    QUÁ TRÌNH NITRAT HÓA
    Nitơ dưới dạng nitrat là dạng thích hợp nhất cho cây trồng.
    Nitrat dễ hòa tan trong nước nên dễ bị rửa trôi, nhất là trong mùa mưa.
    Không phải mọi hợp chất amoniac và nitrat được tạo theo phương thức trên được tái sử dụng cho các cơ thể sống, một số chuyển sang dạng trầm lắng.

    QUÁ TRÌNH PHẢN NITRAT HÓA
    Con đường chuyển hoá của nitrat qua các quá trình đồng hoá - dị hoá để trở về các dạng như N2, NO, N2O được gọi là quá trình phản nitrat .
    Qúa trình này diễn ra nhờ các vi khuẩn phản nitrat hóa. Các vi khuẩn này sống trong điều kiện thiếu oxy, chúng dùng NO3- làm nguồn oxy để hô hấp yếm khí, giải phóng ra N2O, NO, N2 vào trong khí quyển. Khí nitơ được giải phóng ra khỏi quá trình như chất thải.
    Nhận xét
    Trong các quá trình của chu trình nitơ thì quá trình cố định nitơ đóng vai trò quan trọng, vì:
    Qúa trình cố định đạm bằng con đường lí- hóa, sinh học hay cố định trong công nghiệp trong sản xuất phân bón là bước đầu tiên để nitơ đi vào chu trình.
    Qúa trình cố định nitơ làm tăng lượng đạm trong đất, tăng độ phì nhiêu.
    Nitơ được cố định ở dạng hữu cơ là nguồn đạm cho các vi sinh vật trong đất sử dụng cho các quá trình tiếp theo của chu trình nitơ.
    Trong chu trình nitơ có nhiều chu trình nhỏ, giữa chúng có sự đan xen rất phức tạp.
    Các chu trình nhỏ
    Chu trình 1(theo chiều mũi tên): diễn ra quá trình cố định đạm và quá trình amon hóa.
    Các chu trình nhỏ
    2. Chu trình 2 ( theo chiều mũi tên): diễn ra các quá trình cố định đạm, amon hóa, nitrat hóa, phản nitrat hóa
    Các chu trình nhỏ
    3. Chu trình 3 ( theo chiều mũi tên): diễn ra các quá trình cố định đạm, amon hóa, nitrat hóa, phản nitrat hóa.
    Đạm tổng hợp trong khí quyển  đồng hóa ở thực vậtvi khuẩn và nấm phân giảiamonnitrit
    nitratvi khuẩn khử nitrat khí quyển
    Các chu trình nhỏ
    4. Chu trình 4 ( theo chiều mũ tên): diễn ra các quá trình cố định đạm,amon hóa, nitrat hóa, phản nitrat hóa.
    Đạm tổng hợp trong khí quyển  đồng hóa ở thực vậtđồng hóa ở động vậtvi khuẩn và nấm phân giảiamonnitrit
    nitratvi khuẩn khử nitrat khí quyển

    Các chu trình nhỏ
    5. Chu trình 5 ( theo chiều mũi tên): diễn ra các quá trình cố định đạm, amon hóa.
    N2 trong khí quyển  sản xuất phânđồng hóa ở thực vậtđồng hóa ở động vậtvi khuẩn và nấm phân giải  amôn  khí quyển
    Các chu trình nhỏ
    6. Chu trình 6 ( theo chiều mũi tên): diễn ra các quá trình cố định đạm, amon hóa, nitrat hoa, phản nitrat hóa.
    N2 trong khí quyển  sản xuất phânđồng hóa ở thực vậtđồng hóa ở động vậtvi khuẩn và nấm phân giải  amôn nitrit  nitrat vikhuẩn phản nitrat  khí quyển
    Tác động của con người đến chu trình nitơ
    Sử dụng phân bón đạm để tăng năng suất cho các vụ mùa, làm tăng tốc độ khử ntrit và làm nitrat đi vào nước ngầm. Lượng nitơ tăng trong hệ thống nước ngầm cuối cùng cũng chảy ra sông, suối, hồ, và cửa sông. Tại đây, có thể sinh ra hiện tượng phú dưỡng hóa.
    Làm tăng sự lắng đọng nitơ không khí vì cháy rừng và đốt cháy nhiên liệu. Cả 2 quá trình này đều giải phóng các dạng nitơ rắn ở trạng thái bụi.
    Chăn nuôi gia súc. Gia súc đã thải vào môi trường một lượng lớn ammoniac (NH3) qua chất thải của chúng. NH3 sẽ thấm dần vào đất, nước ngầm và lan truyền sang các khu vực khác do nước chảy tràn.
    Chất thải và nước thải từ các quá trình sản xuất ch?a cỏc h?p ch?t ch?a nito vo trong mụi tru?ng d?t, nu?c. Lu?ng ch?t th?i ny ngy cng tang ? ụ nhi?m d?t, nu?c.

    Ý NGHĨA CỦA CHU TRÌNH NITƠ
    Chu trình nitơ là cơ chế duy trì sự cân bằng nitơ trên Trái Đất.
    Chu trình nitơ còn là động lực cho mối tương tác dương.
    Quá trình cố định đạm bằng con đường sinh học có ý nghĩa trong việc duy trì độ phì của đất.
    Lượng nitơ sinh học được tích lũy trong đất nhờ các vsv cố định đạm cố ý nghĩa to lớn đói với nông nghiệp, đặc biệt là các nước có nền công nghiệp phân bón hóa học chưa phát triển.
    Việc phát hiện ra các nhóm vsv có khả năng cố định nitơ và sử dụng chúng như 1 nguồn phân bón hữu hiệu là biện pháp tích cực làm giàu nguồn đạm cho đất và giảm nguy cơ ô nhiễm môi trường do sử dụng quá nhiều phân bón hóa học.

    THE END!
     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng