Thư mục

Dành cho Quảng cáo

  • ViOLET trên Facebook
  • Học thế nào
  • Sách điện tử Classbook
  • Xa lộ tin tức

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Cách vẽ BD và BT ứng dụng

    (Bài giảng chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trương Gia Bảo
    Ngày gửi: 09h:56' 14-04-2011
    Dung lượng: 761.5 KB
    Số lượt tải: 323
    Số lượt thích: 0 người

    biểu đồ

    CÁC DẠNG BIỂU ĐỒ:
    - BĐ Tròn
    - BĐ Cột, Cột Chồng
    - BĐ Đường biểu diễn (Đồ thị)
    - BĐ miền
    - BĐ kết hợp Cột - Đường
    - Biểu đồ là một hình vẽ thể hiện một cách dễ dàng động thái phát triển của một hiện tượng, mối tương quan về độ lớn giữa các đối tượng, hoặc cơ cấu thành phần của một tổng thể.
    - Cần nghiên cứu kỹ yêu cầu của bài để lựa chọn dạng biểu đồ thích hợp.
    Một số lưu ý khi vẽ biểu đồ:
    - Khi vẽ bất cứ loại biểu đồ nào, cũng phải đảm bảo được 3 yêu cầu:
    + Khoa học (chính xác)
    + Trực quan (rõ ràng, dễ đọc)
    + Thẩm mỹ (đẹp)

    Để đảm bảo tính trực quan và thẩm mỹ, khi vẽ biểu đồ người ta thường dùng ký hiệu để phân biệt các đối tượng trên biểu đồ.

    Các ký hiệu: +, -, x ....Khi chọn kí hiệu cần chú ý làm sao biểu đồ vừa dễ đọc, vừa đẹp.

    - Lưu ý tên biểu đồ: Đảm bảo 3 nội dung: Biểu đồ về vấn đề gì? Ở đâu? Vào thời gian nào?
    1. Biểu đồ hình tròn.
    - Thể hiện cơ cấu thành phần của 1 tổng thể và quy mô của đối tượng cần trình bày.

    2. Biểu đồ miền.
    - Thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu của đối tượng qua nhiều năm (Từ 4 năm trở lên)

    3. Biểu đồ cột chồng
    - Thể hiện quy mô, cơ cấu thành phần trong một hay nhiều tổng thể.
    Một số dạng biểu đồ thể hiện cơ cấu:

    1. Biểu đồ đường biểu diễn
    Động thái phát triển của các hiện tượng theo chuỗi thời gian.
    2. Biểu đồ hình cột
    - Thể hiện quy mô số lượng, động thái phát triển, so sánh tương quan về độ lớn giữa các đối tượng hoặc cơ cấu thành phần của một tổng thể.
    3. Biểu đồ kết hợp cột và đường
    - Thể hiện động thái phát triển và tương quan độ lớn giữa các đại lượng.
    - Do phải biểu hiện các đối tượng có đơn vị khác nhau nên dùng 2 trục tung để thể hiện các đơn vị.
    BĐ thể hiện quy mô và động thái phát triển
    Bước 1: Chọn tỉ lệ thích hợp
    Bước 2: Kẻ hệ trục tọa độ vuông góc, trục đứng thể hiện độ lớn của các đại lượng , trục ngang thể hiện thời gian.
    Yêu cầu:
    + Độ cao của trục đứng và độ dài của trục ngang phải hợp lý (cân đối).
    + Khoảng cách năm đúng tỉ lệ
    + Ghi đơn vị: góc tọa độ ghi số 0, mũi tên ở đầu trục đứng ...; ghi năm trên trục ngang.
    Bước 3: Vẽ đường biểu diễn:
    + Xác định các điểm mốc và nối các điểm mốc bằng đoạn thẳng để hình thành đường biểu diễn. Lưu ý: vẽ từng đường.
    + Dùng kí hiệu phân biệt và lập bảng chú giải (nếu có 2 hay nhiều đường biểu diễn)
    + Ghi số liệu vào biểu đồ tại các điểm chấm.
    Bước 4: Ghi tên biểu đồ (có đủ 3 nội dung)
    Biểu đồ đường biểu diễn
    Dựa vào bảng sau:
    Tốc độ tăng trưởng kinh tế nước ta
    Đơn vị: %
    Hãy vẽ đường biểu diễn tốc độ tăng trưởng kinh tế nước ta qua các năm trên.
    2
    0
    4
    6
    8
    10
    Tốc độ tăng trưởng (%)
    Nam
    1980
    1988
    1995
    1999
    2005
    6.0
    9.5
    4.8
    8.4
    0.2
    BĐ THỂ HIỆN TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ NƯỚC TA
    0
    x
    x
    x
    x
    x
    x
    Tốc độ tăng trưởng
    @ LƯU Ý:

    + Nếu vẽ 2 hay nhiều đường biểu diễn có chung đơn vị thì mỗi đường cần dùng một kí hiệu riêng để phân biệt và có chú giải kèm theo;
    + Nếu vẽ 2 đường biểu diễn khác đơn vị thì phải vẽ 2 trục tung (trục đứng), mỗi trục một đơn vị.
    + Nếu phải vẽ nhiều đường biểu diễn mà số liệu đã cho có nhiều đơn vị khác nhau thì phải xử lý số liệu tuyệt đối thành số liệu tương đối (%). Lấy số liệu năm đầu là 100%, số liệu của các năm tiếp theo là tỉ lệ so với năm đầu (các đường biểu diễn sẽ có chung điểm xuất phát là 100%).
    Bước 1: Chú ý số lớn nhất cần biểu diễn. Biểu diễn số lớn nhất ở trên và ngược về số 0 ở góc tọa độ giao với trục ngang rồi mới vẽ trục đứng. .
    Bước 2: Kẻ hệ trục tọa độ vuông góc. Yêu cầu:
    + Độ cao của trục đứng và độ dài của trục ngang phải hợp lý, cân đối.
    + Lưu ý khoảng cách năm phải cân đối trên biểu đồ.
    + Vẽ cột thứ nhất cách trục tung khoảng 1cm, các cột có độ rộng bằng nhau.
    Bước 3: Vẽ các cột và hoàn chỉnh phần vẽ:
    + Ghi số liệu trên đầu cột, năm ở bên dưới tại các cột.
    + Dùng kí hiệu phân biệt và lập bảng chú giải nếu có từ 2 đối tượng trở lên
    Bước 4: Ghi tên biểu đồ (có đủ 3 nội dung)
    Biểu đồ hình cột.
    Vẽ BĐ cột so sánh diện tích cây CN hàng năm và lâu năm nước ta
    BĐ thể hiện diện tích cây CN nước ta
    Bước 1: Chọn tỉ lệ thích hợp.
    Bước 2: Kẻ hệ trục tọa độ gồm 2 trục tung (do có 2 đơn vị khác nhau)
    Yêu cầu:
    + Khoảng cách các năm phải hợp lý
    + Ghi số liệu trên các trục, đơn vị trên đỉnh cột...
    Bước 3:
    + Vẽ các cột nhìn vào trục biểu diễn đơn vị của cột và đường biểu diễn vào trục biểu diễn đơn vị của đường.
    + Hoàn chỉnh phần vẽ: Dùng kí hiệu phân biệt và lập bảng chú giải.
    Bước 4: Ghi tên biểu đồ.
    Biểu đồ kêt hợp cột và đường:
    Số dân thành thị và tỷ lệ dân thành thị nước ta
    Hãy vẽ BĐ kết hợp cột với đường thể hiện số dân và tỉ lệ dân thành thị nước ta giai đoạn trên.
    Dựa vào bảng số liệu sau:
    0
    5
    10
    15
    20
    25
    30
    0
    5
    10
    15
    20
    25
    30
    SỐ DÂN (Triệu người)
    Tỉ lệ dân TT (%)
    12.9
    14.9
    18.8
    22.3
    19.5
    20.8
    24.2
    26.9
    Số dân
    Tỉ lệ dân TT
    BĐ số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị
    1990
    1995
    2000
    2005
    Số dân
    Bước 1: Xử lí số liệu
    Bước 2: Chọn số lượng hình tròn cần thể hiện
    Bước 3: Vẽ biểu đồ
    + Bán kính các hình tròn cần phù hợp với khổ giấy
    + Nếu bảng số liệu chỉ có cơ cấu % thì vẽ các biểu đồ có kích thước như nhau; nếu bảng số liệu cho phép thể hiện cả qui mô (lớn hoặc nhỏ) và cơ cấu thì vẽ các biểu đồ có kích thước khác nhau
    + Ghi số tỉ lệ vào các hình quạt.
    + Dưới mỗi biểu đồ ghi năm hoặc tên vùng, miền...
    Bước 4: Dùng kí hiệu phân biệt các thành phần và lập bảng chú giải (nên dung ký hiệu: dấu +. -, v, ...)
    Ghi tên biểu đồ có đủ 3 nội dung
    Biểu đồ hình tròn:
    Đơn vị: %
    Vẽ BĐ thể hiện cơ cấu giá trị SX công nghiệp theo thành phần kinh tế qua bảng sau:
    Cách vẽ:
    49,6%
    26,5%
    23,9
    1996
    +
    +
    +
    +
    +
    +
    -
    -
    -
    -
    -
    -
    49,6%
    26,5%
    23,9
    +
    +
    +
    +
    +
    -
    -
    -
    -
    25,1%
    43,7%
    32,3%
    +
    +
    +
    +
    -
    -
    -
    -
    -
    -
    -
    1996
    2005
    +
    -
    Nhà nước
    Ngoài nhà nước
    Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
    BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ
    +
    +
    -
    -
    +
    CHÚ THÍCH:
    +
    -

    + So sánh tỉ trọng giá trị các thành phần trong tổng thể.
    + So sánh tỉ trọng của từng thành phần theo thời gian.
    + Nhận xét, phân tích sự chuyển dịch cơ cấu, tìm ra xu hướng phát triển, sự thay đổi vị trí thứ bậc của các thành phần theo thời gian.
    Nhận xét, phân tích:
    Bước 1: Xử lý số liệu
    Bước 2: Kẻ khung biểu đồ hình chữ nhật, cạnh đứng thể hiện tỉ lệ 100%, cạnh ngang thể hiện từ năm đầu đến năm cuối của biểu đồ (Lưu ý: năm đầu gắn bên cạnh trái, năm cuối gắn bên phải, khoảng cách các năm cho phù hợp).
    Bước 3: Vẽ ranh giới miền theo số liệu đã xử lý từ dưới lên. (Vẽ lần lượt các miền theo thứ tự bảng số liệu)
    + Dùng kí hiệu phân biệt để thể hiện từng miền
    + Lập bảng chú giải (thứ tự các kí hiệu trong bảng chú giải phù hợp với thứ tự miền trên biểu đồ).
    + Ghi số liệu cho từng miền ở khoảng giữa ngay đúng mốc thời gian.
    Bước 4: Ghi tên biểu đồ
    Biểu đồ miền:
    Dựa vào bảng sau:
    Cơ cấu kinh tế theo ngành ở ĐB Sông Hồng
    Hãy vẽ BĐ miền thể hiện cơ cấu kinh tế theo ngành ở ĐB Sông Hông
    Đơn vị: %
    10
    0
    20
    30
    40
    60
    50
    70
    80
    90
    100%
    Năm
    1986
    1990
    1995
    2000
    2005
    45.6
    49.5
    32.6
    29.1
    25.1
    21.5
    22.7
    25.4
    27.5
    29.9
    29.0
    31.7
    42.0
    43.4
    45.0
    +
    KV I
    -
    KV II
    KV III
    BĐ thể hiện sự huyển dịch cơ cấu KT theo ngành ở ĐB Sông Hồng
    +
    +
    +
    +
    +
    -
    -
    -
    -
    -
    -
    Bài tập 1: Giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành ở nước ta
    1. Vẽ biểu đồ MIỀN thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất trong nông nghiệp phân theo ngành của nước ta thời kì 1990-2005.
    2. Nhận xét và giải thích về cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp trong thời kì nói trên.
    (Đơn vị: tỉ đồng)
    Bài tập 2: Khối lượng hàng hóa vận chuyển của các ngành vận tải của nước ta qua các năm 1995- 2005
    1. Vẽ biểu đồ ĐƯỜNG thể hiện tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển của nước ta qua các năm 1995- 2005.
    2. Nhận xét và giải thích về tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển của nước ta trong thời gian nói trên.
    (Đơn vị: nghìn tấn)
    Bài tập 3: Tình hình phát triển dân số của Việt Nam trong giai đoạn 1998-2007
    1. Vẽ biểu đồ KẾT HỢP thể hiện tình hình phát triển dân số của nước ta trong giai đoạn 1998- 2007.
    2. Nhận xét và giải thích tình hình phát triển dân số của nước ta trong giai đoạn nói trên.
    Bài tập 4: Dựa vào bảng số liệu sau đây về sự biến động diện tích
    rừng của nước ta qua một số năm (đơn vị: triệu ha ).
    Hãy vẽ biểu đồ thích hợp để thể hiện sự biến động
    diện tích rừng của nước ta ( giai đoạn 1975 – 2003).
    BT 5: Dựa vào bảng số liệu sau đây về diện tích trồng cây công nghiệp
    lâu năm và hàng năm của nước ta (đơn vị: nghìn ha ).
    Hãy vẽ biểu đồ để so sánh diện tích cây công nghiệp lâu năm
    và hàng năm của nước ta giai đoạn 1975 – 2002.
    Bài tập 5:
    Biểu đồ so sánh diện tích cây công nghiệp lâu năm và hàng năm của nước ta
    Bài 1.: Dựa vào bảng số liệu sau đây về tỉ lệ tăng trưởng GDP của nước
    ta thời kì 1975-2005. (Đơn vị là %)
    a. Hãy vẽ biểu đồ để thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP.
    b. Nhận xét và giải thích
    Gợi ý :
    - Vẽ biểu đồ cột . Vẽ 5 cột cho 5 năm (có thể vẽ biểu đồ đường với 5 mốc thời gian)
    -Chú ý:
    + Khoảng cách giữa các năm phải tỷ lệ với thời gian
    + Ghi giá trị lên đầu mỗi cột
    + Ghi tên biểu đồ
    + Có tiêu chí trên 2 trục: trục tung(%), trục hoành(năm)

    b. Nhận xét và giải thích
    - Năm 1979 kinh tế nước ta khủng hoảng, tốc độ tăng trưởng chậm, tỷ lệ thấp.
    - Công cuộc Đổi mới đã làm cho nước ta có tỷ lệ tăng trưởng kinh tế cao liên tục (trừ giai đoạn sau 1997 tỷ lệ có giảm do khủng hoảng kinh tế - tài chính khu vực, những năm sau đó đã phục hồi trở lại )
    Bài 2. Dựa vào bảng số liệu sau đây và sự biến động
    diện tích rừng qua một số năm:
    Hãy vẽ BĐ thích hợp để thể hiện tình hình biến
    động diện tích rừng của nước ta thời kì 1943-2006
    b. Nêu nhận xét và giải thích
    a. Vẽ biểu đồ.
    - Vẽ biểu đồ cột chồng kết hợp với cột ghép:
    + Diện tích rừng các loại vẽ cột chồng.
    + Độ che phủ vẽ cột đơn.
    + Cột đơn và cột chồng kết hợp với nhau
    - Chú ý:
    + có 2 trục tung vì có hai loại đơn vị ( triệu ha và %)
    + Giá trị cao nhất của hai chỉ tiêu phải ngang nhau trên 2 trục tung để dễ so sánh
    + Khoảng cách thời gian phải tỉ lệ nhau
    + Có các ghi chú đầy đủ: tên biểu đồ, năm, đơn vị, chú giải.
    b. Nhận xét và giải thích:
    - Rừng nước ta bị suy giảm nghiêm trọng cả về số lượng lẫn chất lượng ( dẫn chứng)
    Do: + Chiến tranh
    + Khai thác không hợp lí
    - Từ năm 1983 đến nay diện tích rừng đã được khôi phục một phần nhưng chất lượng rừng vẫn tiếp tục suy giảm ( Tỉ lệ của rừng trồng ngày càng tăng, tỉ lệ rừng tự nhiên ngày càng giảm)
    Do + Chủ trương bảo vệ rừng tốt hơn
    + Chủ trương trồng rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc
    + Rừng mới trồng còn non chưa thể khai thác, chất lượng kém..
    Bài 3: Dựa vào bảng số liệu sau đây về tình hình dân số
    của nước ta thời kì 1921-2005.
    Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tình hình dân số
    nước ta thời kì 1921-2005.
    b) Nêu những nhận xét.
    a. Vẽ biểu đồ.
    Vẽ biểu đồ kết hợp cột và đường ( sử dụng 2 trục tung)
    - Vẽ cột trước để thể hiện dân số.
    - Vẽ đường sau thể hiện tỉ suất tăng dân.
    - Chú ý lấy hai giá trị cao nhất của hai đại lượng (83 triệu và 3,1%) ngang nhau trên 2 trục tung để dễ thấy được mối tương quan. Phải tuân thủ tuyệt đối tỉ lệ khoảng cách giữa các năm.
    - Ghi giá trị đầy đủ trên các cột và các mốc.
    b. Nhận xét.
    - Dân số nước ta tăng nhanh ( 84 năm tăng 5,3 lần).
    - Giai đoạn 1960-1985 tăng nhanh nhất.
    - Từ 1960 đến nay tỉ suất tăng dân số đã có xu hướng giảm xuống do việc thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình tuy nhiên tốc độ giảm chậm và tỉ suất tăng còn ở mức cao…
    Bài 4. Dựa vào bảng số liệu sau đây về dân số thành thị của nước ta( đơn vị là triệu người
    a. Hãy vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu dân số nước ta phân theo thành thị và nông thôn
    b. Nêu nhận xét và giải thích.
    a. Vẽ biểu đồ:
    Xử lí số liệu: (đơn vị là %)
    - Vẽ biểu đồ miền.
    - Chú ý:
    + Có chú giải cho cho 2 miền
    + Khoảng cách năm thật chính xác
    + Ghi tên biểu đồ, ghi giá trị vào mỗi miền
    + Ghi năm và các đơn vị ở 2 trục
    b. Nhận xét và giải thích:
    - Dân số nước ta tăng nhanh ( dẫn chứng), dân thành thị cũng tăng liên tục và tăng nhanh hơn dân số cả nước ( dẫn chứng)
    - Nước ta có trình độ đô thị hoá còn thấp ( tỉ lệ dân thành thị chưa cao thấp hơn mức bình quân của thế giới và khu vực do kinh tế nước ta còn trong tình trạng chậm phát triển, nước ta mới ở giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hoá nên cũng chỉ ở giai đoạn đầu của đô thị hoá.
    - Quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đã đẩy nhanh quá trình đô thị hoá ở nước ta. Tỉ lệ dân thành thị so với tổng số dân đang tăng nhanh, đô thị hoá đang tăng tốc.
    Bài 5: Dựa vào bảng số liệu sau đây về cơ cấu GDP
    phân theo thành phần kinh tế ( đơn vị là %).
    a. Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự thay
    đổi cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế của nước ta
    thời kì 1995-2005.
    b.Qua bảng số liệu và biểu đồ, rút ra những nhận xét
    và giải thích cần thiết.
    b. Nhận xét:
    - Kinh tế nước ta là kinh tế nhiều thành phần.
    - Cơ cấu thành phần kinh tế có chuyển dịch: Khu vực nhà nước tuy có giảm về tỉ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, chiếm tỉ trọng cao nhất.
    - Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang tăng nhanh, ngày càng có vai trò quan trọng.
    - Kinh tế nước ta là kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
    - Nước ta đang thực hiện đường lối mở cửa thu hút mạnh đầu tư nước ngoài.
    Bài 6: Dựa vào bảng số liệu sau đây về cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1990-2005( đơn vị là %)
    a) Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1990-2005.
    b) Nêu những nhận xét và giải thích.
    Vẽ biểu đồ miền:
    Ba miền cho ba khu vực. Chú ý khoảng cách thời gian phải tỉ lệ nhau. Ghi số liệu vào từng miền. Có tên biểu đồ và chú thích.
    b. Nhận xét và giải thích:
    Từ 1990-2005 cơ cấu GDP của nước ta có sự chuyển dịch:
    - Khu vực nông lâm ngư nghiệp giảm tỉ trọng (- 17,7%) từ ngành có tỉ trọng cao nhất thành ngành có tỉ trọng thấp nhất.
    - Khu vực công nghiệp-xây dựng tăng nhanh tỉ trọng (+ 18,3%) trở thành ngành có tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP.
    - Khu vực dịch vụ có nhiều biến động nhưng nhìn chung tỉ trọng ít thay đổi.
    Cơ cấu kinh tế của nước ta có sự chuyển dịch đúng hướng, tích cực là kết quả của quá trình đổi mới, quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
    Bài 7: Dựa vào bảng số liệu sau đây về cơ cấu giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp.(%).
    a) Hãy vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu của ngành nông nghiệp.
    b) Nêu những nhận xét và giải thích.
    . a. Vẽ biểu đồ.
    Vẽ biểu đồ miền. Ba miền cho ba ngành.
    Chú ý khoảng cách thời gian phải tỉ lệ.
    - Ghi tên biểu đồ, chú thích và ghi số liệu vào mỗi miền.
    b. Nhận xét.
    - Trong cơ cấu nông nghiệp của nước ta trồng trọt tuy giảm tỉ trọng (- 5,8%) nhưng vẫn chiếm ưu thế tuyệt đối do nông nghiệp nước ta chủ yếu là trồng lúa, cây ngắn ngày ở đồng bằng; trồng cây lâu năm ở miền núi và trung du.
    - Chăn nuôi chiếm tỉ trọng thấp vì nước ta nguồn thức ăn chưa dồi dào. Khí hậu nhiệt đới ít có đồng cỏ, nguồn lương thực còn hạn chế.
    - Tỉ trọng của chăn nuôi tăng nhanh trong giai đoạn vừa qua( +6,8%) do nhà nước chủ trương đưa chăn nuôi lên thành ngành sản xuất chính, nguồn thức ăn đã được cải thiện do những thành tựu trong sản xuất lương thực, cơ sở vật chất cho chăn nuôi được tăng cường, vấn đề giống, thú y được cải thiện.
    - Dịch vụ nông nghiệp chiếm tỉ trọng không đáng kể do nông nghiệp nước ta còn mang tính tự cấp tự túc, quan hệ trao đổi chưa nhiều. Trình độ kĩ thuật của nông nghiệp còn thấp.
    Bài 8. Dựa vào bảng số liệu sau đây về hiện trạng sử dụng đất của nước ta trong 2 năm 1993 và 2005
    a. Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu sử dụng đất của nước ta hai năm 1993 và 2005.
    b. Nêu nhận xét và giải thích
    a. Vẽ biểu đồ.
    - Xử lí số liệu của năm 2005. Tính cơ cấu sử dụng đất năm 2005.

    - Vẽ hai biểu đồ tròn bằng nhau cho hai năm
    - Chú ý ghi tên biểu đồ, ghi giá trị vào mỗi phần, ghi năm cho từng biểu đồ và có chú giải về các loại đất.
    b. Nhận xét và giải thích.
    - Trong cơ cấu sử dụng đất của nước ta năm 1993:đất chưa sử dụng chiếm tỉ lệ lớn nhất, tiếp đến là đất lâm nghiệp, đất chuyên dùng và thổ cư chiếm tỉ trọng thấp nhất.
    - Từ 1993-2005 cơ cấu sử dụng đất đã thay đổi: đất lâm nghiệp tăng nhanh trở thành loại đất chiếm tỉ lệ lớn nhất, đất nông nghiệp tăng nhanh trở thành loại có vị trí thứ 2, đất chuyên dùng thổ cư tuy tăng tỉ trọng nhưng vẫn chiếm tỉ trọng thấp nhất, đất chưa sử dụng bị thu hẹp giảm nhanh tỉ trọng (-21%)
    - Cơ cấu sử dụng đất thay đổi theo hướng tích cực
    + Đất nông nghiệp tăng tỉ trọng do khai hoang, thuỷ lợi, cải tạo đất nhất là ở Đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên
    + Đất lâm nghiệp tăng tỉ trọng do việc bảo vệ rừng tốt hơn và chủ trương đẩy mạnh trồng rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc
    + Đất chuyên dùng, thổ cư tăng do dân số tăng nhanh đô thị hoá phát triển
    + Đất chưa sử dụng giảm để chuyển sang các mục đích khác
    Bài 9:Dựa vào bảng số liệu sau đây về diện tích cây công nghiệp lâu năm và cây công nghiệp hàng năm của nước ta thời kì 1976-2002. ( Đơn vị là nghìn ha).
    a) Hãy vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu diện tích cây công nghiệp lâu năm và cây công nghiệp hàng năm của nước ta thời kì 1976-2002.
    b) Qua biểu đồ và bảng số liệu hãy rút ra những nhận xét và giải thích cần thiết.
    a) Vẽ biểu đồ.
    - Xử lí số liệu
    - Vẽ biểu đồ miền dựa trên số liệu vừa xử lí.
    - Chú ý chia khoảng cách năm theo tỉ lệ.
    - Có chú thích, ghi số liệu vào mỗi miền.
    b) Nhận xét:
    Từ 1976-2005 sản xuất cây công nghiệp nước ta phát triển: diện tích cây công nghiệp tăng nhanh, tăng liên tục, tăng toàn diện ( dẫn chứng).
    Do:
    - Nước ta có nhiều tiềm năng lớn về đất đai, khí hậu, nguồn nước, lao động để phát triển cây công nghiệp.
    - Giải quyết tốt vấn đề lương thực nên diện tích cây công nghiệp được ổn định.
    - Chủ trương của nhà nước khuyến khích phát triển cây công nghịêp để xuất khẩu
    - Công nghệ chế biến phát triển đã nâng cao được hiệu quả sản xuất.
    - Thị trường thế giới được mở rộng
    Diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng nhanh hơn cây công nghiệp hàng năm( dẫn chứng)
    Do:
    - Cây công nghiệp lâu năm trồng ở miền núi và trung du có nhiều khả năng mở rộng diện tích vì quĩ đất còn nhiều còn cây công nghiệp hàng năm trồng ở đồng bằng, trồng xen canh với cây lúa khả năng mở rộng diện tích không còn nhiều lại phải ưu tiên cho cây lúa.
    -Một số cây công nghiệp hàng năm gặp khó khăn trên thị trường thế giới (đay, cói..) trong khi một số cây công nghiệp lâu năm thị trường lại được mở rộng ( cà phê, cao su…).
    Từ 1975-1985 diện tích cây công nghiệp hàng năm lớn hơn diện tích cây công nghiệp lâu năm, nhưng từ 1990-2005 cây công nghiệp lâu năm lại có diện tích lớn hơn cây công nghiệp hàng năm..
    Bài 10: Dựa vào bảng số liệu sau đây về sản lượng thuỷ sản
    của nước ta thời kì 1990-2005 ( đơn vị là nghìn tấn).
    a. Vẽ biểu đồ thích hợp để so sánh sản lượng thuỷ sản khai thác và nuôi trồng của nước ta
    b. Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu sản lượng thuỷ sản của nước ta phân theo nuôi trồng và khai thác.
    c. Nêu nhận xét và giải thích cần thiết
    a. Vẽ biểu đồ: vẽ biểu đồ cột ghép, mỗi năm 2 cột ( nuôi trồng và khai thác)
    b. Vẽ biểu đồ miền
    c. Nhận xét và giải thích:
    - Sản lượng thuỷ sản tăng nhanh, tăng liên tục, cả nuôi trồng lẫn khai thác đều tăng ( Sản lượng tăng 3,85 lần, giá trị năm sau cao hơn năm trước, nuôi trồng tăng 8,8 lần, khai thác tăng 2,74 lần) Do:
    + Nước ta có nhiều tiềm năng
    + Phương tiện được tăng cường và hiện đại có thể ra khơi xa đánh bắt với công suất lớn hơn.
    + Nhu cầu thị trường tăng cả trong lẫn ngoài nước.
    + Những đổi mới trong chính sách của Nhà nước.
    - Nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác: nuôi trồng tăng 8,8 lần, khai thác chỉ tăng 2,74 lần. Do:
    + Nước ta có nhiểu điều kiện để đẩy mạnh nuôi trồng
    + Chủ trương đẩy mạnh nuôi trồng để vừa chủ động trong nguồn nguyên liệu và nguồn hàng xuất khẩu vừa bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản tốt hơn
    + Hiệu quả kinh tế của nuôi trồng cao hơn
    - Tỉ trọng của nuôi trồng còn thấp song đang tăng nhanh.
    Bài 11: Dựa vào bảng số liệu sau đây về sản lượng của các ngành CN năng lượng nước ta.
    a. Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sản lượng của các ngành CN năng lượng nước ta.
    b. Nêu những nhận xét và giải thích.
    Vẽ biểu đồ:
    - Vẽ biểu đồ kết hợp giữa cột và đường. Dầu và khí đốt thể hiện bằng 2 cột ghép, điện được thể hiện bằng đường.
    Chú ý:
    - Giá trị cao nhất của 3 loại trên 2 trục tung phải ngang nhau để dễ so sánh
    - Vẽ cột trước, vẽ đường sau.
    - Khoảng cách giữa các năm phải tỉ lệ với nhau.
    b. Nhận xét và giải thích:
    - Than, dầu và điện đều tăng.
    - Than tăng nhanh nhất 2,93 lần nhờ nhu cầu thị trường xuất khẩu mở rộng, việc khai thác đã được trang bị các thiết bị hiện đại
    - Điện tăng 2 lần do nhu cầu tăng để phục vụ cho công nghiệp hoá hiện đại hoá và do nước ta có tiềm năng lớn ( than, dầu, khí đốt, thuỷ năng), cũng như việc đưa nhiều nhà máy nhiệt điện và thuỷ điện vào hoạt động.
    Bài 12: Dựa vào bảng số liệu sau đây về khối lượng hàng hóa vận chuyển của nước ta thời kì 2000 - 2005. ( đơn vị là tấn).
    a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự thay đổi cơ cấu khối lượng hàng vận chuyển của nước ta phân theo loại hình giao thông vận tải.
    b. Nêu những nhận xét và giải thích.
    a. Vẽ biểu đồ.
    - Xử lí số liệu ( tính cơ cấu)
    - Vẽ biểu đồ tròn. Hai vòng tròn cho hai năm tỉ lệ với nhau theo tổng khối lượng vận tải của từng năm.
    + Cho R2000= 1 đơn vị
    + Ta có R2005 = √317308/206010.) đơn vị. ( 206.010 tấn là khối lượng vận tải cả năm 2000, 317.308 là khối lượng vận tải cả năm 2005).

    - Ghi tên biểu đồ, năm, chú giải, giá trị vào từng phần.
    b. Nhận xét và giải thích.
    - Khối lượng vận tải hàng hóa năm 2005 tăng 1,54 lần so với năm 2000 do kinh tế nước ta tăngt trưởng mạnh, ngành giao thông vận tải phát triển để đáp ứng nhu cầu.
    - Ngành đường ô tô tuy tỉ trọng có giảm nhưng vẫn luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu khối lượng hàng hóa vận tải do:
    + Phù hợp với địa hình nhiều đồi núi của nước ta.
    + Thích hợp với cự li vận chuyển ngắn, cơ động, nhất là trong thành phố, các vùng nông thôn. Là phương tiện phối hợp của các loại phương tiện
    + Là loại hình vận tải linh hoạt, không đòi hỏi lớn về vốn đầu tư và kĩ thuật nên phù hợp với điều kiện của nước ta
    - Ngành đường sắt chiếm tỉ trọng nhỏ và có xu hướng giảm do:
    + Kém linh hoạt, cơ động, mạng lưới ít, phát triển chậm.
    + Cồng kềnh, thiết bị phương tiện lạc hậu, hiệu quả thấp.
    - Ngành đường sông chiếm tỉ trọng đáng kể tuy nhiên đang có xu hướng giảm vì mạng lưới không được tăng cường thiếu cơ động
    - Ngành đường biển tăng nhanh dù tỉ trọng chưa cao do:
    + Nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển.
    + Những năm gần đây nước ta đẩy mạnh mở cửa, tăng cường kinh tế đối ngoại.
    Bài 13: Dựa bào bảng số liệu sau đây về tình hình hoạt động của ngành du lịch nước ta thời kì 1991-2005.
    a. Hãy vẽ biểu đồ thích hợp để thể hiện
    b. Nêu nhận xét và giải thích.
    a.Vẽ biểu đồ cột đường kết hợp:
    - Số lượng khách vẽ cột, doanh thu vẽ đường.
    - Chú ý:
    + Có khoảng cách năm thật chính xác
    + Vẽ cột trước vẽ đường sau
    + Giá trị cao nhất của các đại lượng trên hai trục tung phải ngang nhau để dễ so sánh
    + Ghi chú đầy đủ ( tên biểu đồ, đơn vị, chú giải, năm..)
    b. Nhận xét và giải thích:
    - Du lịch nước ta phát triển mạnh (số lượt khách tăng mạnh: khách nội địa tănghơn 10 lần, khách quốc tế tăng 12 lần, doanh thu tăng hơn 40 lần)
    - Hiệu quả của ngành du lịch ngày càng tăng, hoạt động đã đi vào chiều sâu (doanh thu tăng nhanh hơn số lượng khách)
    - Do:
    + Nước ta có nhiều tài nguyên du lịch độc đáo, xã hội an toàn ổn định
    + Đời sống người dân ngày càng được cải thiện, nâng lên
    + Đường lối mở cửa hội nhập của nước ta.
    Bài 14: Dựa vào bảng số liệu sau đây về dân số, diện tích gieo trồng, sản lượng và bình quân đàu người của Đồng bằng sông Hồng và cả nước.
    a. Hãy vẽ biểu đồ so sánh tỉ trọng của Đồng bằng sông Hồng với cả nước về dân số, diện tích gieo trồng và sản lượng lương thưc.
    b. Nêu những nhận xét và giải thích cần thiết về tình hình sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng
    a. Vẽ biểu đồ:
    - Xử lí số liệu
    - Vẽ biểu đồ tròn.
    - Vẽ ba cặp (2 năm 2 vòng tròn) biểu biểu đồ cho 3 loại (dân số, diện tích, sản lượng).
    b. Nhận xét và giải thích.
    - Đồng bằng sông Hồng là vùng trọng điểm sản xuất lương thực của cả nước:
    + Đồng bằng luôn chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu diện tích và sản lượng lương thực cả nước ( năm 1995 chiếm 15,2% diện tích và 20,4% sản lượng cả nước; năm 2005 chiếm 14,5% diện tích và 16,4% sản lượng cả nước)
    - Đồng bằng sông Hồng có trình độ thâm canh cao:
    + Năng suất của đồng bằng luôn cao hơn mức bình quân cả nước ( năm 1995 và 2005 là 47,8 tạ/ha và 53,3 tạ/ha trong khi năng suất của cả nước lần lượt là 35,7tạ và 47,2 tạ/ha)
    + Tỉ trọng về sản lượng luôn cao hơn tỉ trọng về diện tích.
    - Có được vị trí đó là nhờ Đồng bằng sông Hồng có nhiều khả năng trong việc sản xuất lương thực ( đất đai, khí hậu, nguồn nước, dân cư, lao động, cơ sở hạ tầng…)
    - Do sức ép của dân số nên vị trí của Đồng bằng sông Hồng so với cả nước có xu hướng giảm.
    + Tỉ trọng các chỉ tiêu đều giảm( Dẫn chứng bằng số liệu xử lí ở bảng)
    + Tốc độ tăng trưởng của tất cả các chỉ tiêu đều thấp hơn tốc độ tăng trưởng của cả nước.
    Bài 15.
    Dựa vào bảng số liệu sau đây về diện tích gieo trồng cây công nghiệp lâu năm năm 2005.( đơn vị là nghìn ha)
    a. Hãy vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu cây công nghiệp lâu năm của cả nước và Tây Nguyên.
    b. Nêu nhận xét về vị trí của Tây Nguyên trong việc trồng cây công nghiệp lâu năm.
    Vẽ biểu đồ
    Xử lí số liệu:
    + Tính tỉ trọng của Tây Nguyên so với cả nước ( %)
    Diện tích cả nước
    + Tính R: Cho R1 là Tây Nguyên bằng 1 đv, R2 là cả nước = √
    Diện tích của TN
    Vẽ hai biểu đồ tròn với bán kính khác nhau
    Nhận xét
    - Tây Nguyên là vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn nhất của cả nước với hơn 38% diện tích cả nước. Do Tây Nguyên có nhiều điều kiện thuận lợi để sản xuất ( địa hình, đất đai, khí hậu, truyền thống…)
    - Trong cơ cấu diện tích cây công nghiệp của cả nước cây cà phê và cao su chiếm tỉ trọng cao nhất (hơn 60%)đây cũng là hai cây trồng chính của Tây Nguyên.
    Bài 15: Dựa vào bảng số liệu sau đây về sản lượng thuỷ sản của cả nước và đồng bằng sông Cửu Long ( đơn vị là triệu tấn).
    a. Vẽ biểu đồ so sánh sản lượng thuỷ sản của đồng bằng sông Cửu Long với cả nước.
    b. Nêu nhận xét và giải thích.
    a. Vẽ biểu đồ.
    - Vẽ biểu đồ cột chồng hoặc cột ghép ( tốt nhất là cột chồng, gồm cả nước, đồng bằng sông Cửu Long và các vùng còn lại)
    - Chú ý khoảng cách năm, ghi tên biểu đồ, giá trị vào đầu cột, chú giải, năm, ghi đơn vị và năm ở hai trục
    b. Nhận xét và giải thích
    - Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất thuỷ sản số 1 của nước ta (luôn chiếm trên 50% sản lượng thuỷ sản của cả nước). Do có nhiều điều kiện thuận lợi:
    + Hai mặt tiếp giáp biển, một vùng biển giàu có với ngư trường lớn Kiên Giang- Cà Mau.
    + Có hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt, nhiều bãi triều, cửa sông, rừng ngập mặn
    + Người dân có kinh nghiệm truyền thống, nhièu coơ sở chế biến
    + Có thị trường tiêu thụ lớn cả trong lẫn ngoài nước.
    - Vị trí của Đồng bằng sông Cửu Long ngày càng tăng ( tỉ trọng tăng)
    - Sản lượng thuỷ sản của đồng bằng sông Cửu Long tăng liên tục, tăng nhanh ( tăng 2,25 lần, nhanh hơn mức bình quân cả nước).
    Bài 16: Dựa vào bảng số liệu sau đây về tình hình sản xuất lúa của nước ta thời kì 1985-2005
    a) Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất để so sánh qui mô về diện tích và sản lượng lúa của đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long với cả nước.
    b) Nêu những nhận xét về vị trí của 2 đồng bằng trong sản xuất lúa của cả nước. Vì sao 2 đồng bằng nầy lại có được vị trí đó?
    c) So sánh đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long trong sản xuất lúa.
    Đơn vị diện tích là triệu ha.
    Đơn vị sản lượng là triệu tấn.
    1/ Vẽ biểu đồ:
    a) Xử lí số liệu:
    b) Tính R:
    DT: Cho R(1985)=2cm thì R(2005)=2,28cm
    SL: Cho R(1985)=2cm thì R(2005)=3,0cm.
    c) Vẽ biểu đồ.
    -. Vẽ hai cặp biểu đồ tròn. Một cặp cho diện tích và một cặp cho sản lượng. Vòng tròn cho năm 1985 có bán kính là R= 2cm( cả diện tích và sản lượng) vòng tròn cho năm 2005 có bán kính là 2,28cm ( diện tích) và 3cm ( sản lượng). Có thể vẽ bằng biểu đồ cột.
    - Chú ý ghi tên biểu đồ, chú thích cho biểu đồ. Ghi các giá trị vào mỗi phần.
    Nhận xét về vị trí của 2 đồng bằng.
    -Đây là 2 vùng trọng điểm sản xuất lúa của nước ta: Hai vùng chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu diện tích và sản lượng lúa của cả nước. Vị trí của 2 vùng ngày càng tăng.
    +Năm 1985 hai vùng chiếm 57,9% diện tích và 62,6% sản lượng lúa cả nước.
    + Năm 2005:hai vùng chiếm 65,3% dịên tích và 68,7% sản lượng cả nước
    -Hai vùng có trình độ thâm canh lúa cao
    +Tỉ trọng về sản lượng luôn cao hơn tỉ trọng về diện tích: 62,6% và 68,7%>>57,9% và 65,3%.
    +Năng suất bình quân của 2 vùng luôn cao hơn năng suất bình quân cả nước:
    Năm 1985 năng suất của ĐBSH, ĐBSCL và cả nước lần lượt là:29.5,30.2,và 27.7 tạ/ha.
    Năm 2005 năng suất của ĐBSH, ĐBSCL và cả nước lần lượt là 52.4,50.5, và 48.3 tạ/ha.

    -Có được vị trí đó là do hai vùng có nhiều điều kiện thuận lợi để sản xuất lúa.
    + Đây là 2 đồng bằng châu thổ có diện tích lớn nhất nước ta, có đất phù sa màu mỡ.
    +Cả 2 đồng bằng đều có khí hậu nhiệt đới ẩm, thích hợp cho sự phát triển của cây lúa, có nguồn nước phong phú.
    +Có dân số đông thị trường tiêu thụ lớn, lực lượng lao động dồi dào có truyền thống kinh nghiệm, có cơ sở hạ tầng tốt.
    No_avatarf
    bài rất tốt. Cám ơn Gia Bảo
    No_avatar

    các bạn cho hỏi:trình bày nội dung, thành phần, cơ cấu của tổng mức đầu tư dưới dạng sơ đồ là như thế nào vậy?

     

     
     
     
    Gửi ý kiến
    print