Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    gdcd 8: bai 21: phap luat nuoc cong hoa xa hoi chu nghia viet nam

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lưu Ngọc Ly
    Ngày gửi: 10h:30' 15-04-2011
    Dung lượng: 482.0 KB
    Số lượt tải: 454
    Số lượt thích: 0 người
    Lớp 8A trường THCS AN L?P
    Bài 21:PHÁP LUẬT NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    1.Nguồn gốc của pháp luật













    Khi Nhà nước chưa xuất hiện trong xã hội có tồn tại pháp luật không?


    Pháp luật xuất hiện từ khi nào?
    Khi Nhà nước chưa xuất hiện (xã hội chưa có giai cấp) chưa tồn tại pháp luật




    Pháp luật chỉ xuất hiện trong xã hội có giai cấp
    Bài 21:PHÁP LUẬT NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (TIẾT 1)
    Sự ra đời của pháp luật gắn liền với sự ra đời của Nhà Nước
    Bài 21:PHÁP LUẬT NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (TIẾT 1)
    Con đường hình thành pháp luật:

    1.Những qui phạm xã hội được đề lên thành luật

    VD:Điều 14 - Luật Lao động năm 2002
    “Giải quyết việc làm, bảo đảm cho mọi người có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm là trách nhiệm của Nhà nước, của các doanh nghiệp và toàn xã hội”

    2.Thông qua hoạt động lập pháp
    (đề ra những qui phạm pháp luật mới để điều chỉnh những quan hệ xã hội mới phát sinh )


    VD:Điều 48 - Luật Hôn nhân và Gia đình
    “Anh , chị em có bổn phận thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau; có nghĩa vụ đùm bọc, nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không có điều kiện trông nom, nuôi dưỡng,
    chăm sóc, giáo dục con”


    Bài 21:PHÁP LUẬT NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    (TIẾT 1)
    * Hãy điền nội dung vào bảng sau:
    Nhà Nước
    Mọi công dân
    Thuyết phục,giáo dục,cưỡng chế
    Bài 21:PHÁP LUẬT NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (TIẾT 1)
    2.Khái niệm pháp luật














    Bài 21:PHÁP LUẬT NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (TIẾT 1)
    Pháp luật là gì?
    Pháp luật là những qui tắc xử sự chung,có tính bắt buộc, do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp giáo dục, thuyết phục, cưỡng chế.


    Hiến pháp 1992
    Điều 74 : “Công dân có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan nhà nước,tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân hoặc bất cứ cá nhân nào
    Nghiêm cấm việc trả thù nguời khiếu nại tố cáo hoặc lợi dụng khiếu nại tố cáo để vu khống ,vu cáo làm hại người khác”
    Bài 21:PHÁP LUẬT NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (TIẾT 1)
    Đối với quyền khiếu nại, tố cáo; công dân được phép làm gì và không được phép làm gì?
    Công dân được khiếu nại, tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan nhà nước,tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân hoặc bất cứ cá nhân nào
    Công dân không được trả thù nguời khiếu nại tố cáo hoặc lợi dụng khiếu nại tố cáo để vu khống ,vu cáo làm hại người khác




    Thí dụ minh hoạ
    Hiến pháp 1992
    Điều 74 : Công dân có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan nhà nước,tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân hoặc bất cứ cá nhân nào
    Nghiêm cấm việc trả thù nguời khiếu nại tố cáo hoặc lợi dụng khiếu nại tố cáo để vu khống ,vu cáo làm hại người khác
    Bộ luật hình sự 1999

    Điều 132 : Tội xâm phạm quyền khiếu nại tố cáo

    2.Người nào trả thù người khiếu nại , tố cáo thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến năm năm
    Bài 21:PHÁP LUẬT NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (TIẾT 1)
    3. Đặc điểm của pháp luật














    Bài 21:PHÁP LUẬT NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (TIẾT 1)
    Nêu nội dung điều 74 - Hiến pháp 1992 và điều 132 - Bộ luật Hình sự 1999 ?
    Qui định về quyền khiếu nại, tố cáo của công dân

    Đối tượng phải tuân theo qui định đó là ai?
    Mọi công dân nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
    a.Tính qui phạm phổ biến :
    Các qui định của pháp luật là thước đo hành vi của mọi người, có tính phổ biến chung, được áp dụng nhiều lần trong phạm vi rộng lớn

    Bài 21:PHÁP LUẬT NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (TIẾT 1)
    3. Đặc điểm của pháp luật
















    -Về nội dung: được qui định rõ ràng, chính xác, cụ thể trong các qui phạm
    -Về hình thức: thể hiện dưới dang văn bản, sử dung từ ngữ khoa học(chính xác ,một nghĩa)
    Hãy nhận xét về nội dung và hình thức của điều luật trên?
    b.Tính xác định chặt chẽ:
    các điều luật được qui định rõ ràng, chính các, chặt chẽ, thể hiện trong các văn bản pháp luật
    Bài 21:PHÁP LUẬT NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (TIẾT 1)
    3. Đặc điểm của pháp luật














    c.Tính cưỡng chế: pháp luật do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện,bắt buộc mọi người phải tuân theo,không phụ thuộc vào sở thích của bất cứ ai
    Việc thực hiện những qui định trên phụ thuộc vào :
    Sở thích của cá nhân
    Sở thích của một tổ chức
    Không phụ thuộc vào sở thích của bất cứ ai

    Nếu vi phạm điều luật đó thì công dân phải chịu trách nhiệm như thế nào ?



    Nếu vi phạm những qui định đó thì sẽ bị trừng phạt
    Hoàn thành những câu sau
    1.Sự ra đời của pháp luật gắn liền với ….
    2.Pháp luật là …
    sự ra đời của nhà nước
    những qui tắc xử sự chung, có tính bắt buộc, do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp giáo dục, thuyết phục,cưỡng chế
    3.Pháp luật mang 3 đặc điểm cơ bản là :
    a.Tính …. …
    b.Tính …
    c.Tính …
    qui phạm phổ biến
    xác định chặt chẽ
    bắt buộc
    Bài 21:PHÁP LUẬT NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (TIẾT 1)
     
    Gửi ý kiến
    print