Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đánh giá chuẩn nghề nghiệp GV

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Đức Nghị (trang riêng)
    Ngày gửi: 05h:27' 25-05-2011
    Dung lượng: 119.5 KB
    Số lượt tải: 88
    Số lượt thích: 0 người
    GIỚI THIỆU CHUẨN
    NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN
    TRUNG HỌC
    Phần một
    NHỮNG CĂN CỨ, NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG,
    CẤU TRÚC CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
    GIÁO VIÊN TRUNG HỌC
    VÀ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI GIÁO VIÊN THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC
    I. CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC
    1. Căn cứ pháp lí
    2. Đặc điểm lao động sư phạm của giáo viên
    3. Về công tác đánh giá giáo viên
    4. Kinh nghiệm xây dựng Chuẩn nghề nghiệp giáo viên của một số nước trên thế giới và trong nước
    NHỮNG CĂN CỨ, NGUYÊN TẮC...
    II. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC (Chương II: Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học)
    1. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phải tuân thủ những quy định đối với giáo viên trong các văn bản pháp luật hiện hành của Việt Nam.
    2. Chuẩn phải tiếp thu, vận dụng những xu hướng thế giới và những kinh nghiệm trong nước về xây dựng Chuẩn nghề nghiệp và công tác đánh giá giáo viên.
    3. Chuẩn phải bảo đảm tính khoa học, tính thực tiễn, khả thi, dễ vận dụng.
    NHỮNG CĂN CỨ, NGUYÊN TẮC...
    III. CẤU TRÚC CHUẨN
    1. Chuẩn được xây dựng trên cơ sở kết hợp mô hình cấu trúc nhân cách với mô hình hoạt động nghề nghiệp
    2. Chuẩn được trình bày thành 6 tiêu chuẩn; mỗi tiêu chuẩn được cụ thể hoá thành một số tiêu chí. Mỗi tiêu chí đều có tiêu đề để dễ nhớ, có nội dung cô đọng, chứa đựng những dấu hiệu cơ bản về chất lượng theo định hướng đổi mới giáo dục hiện nay. Tất cả các tiêu chí đều được đánh giá theo thang điểm 4. Mức 1 điểm phản ánh yêu cầu tối thiểu giáo viên phải đạt về tiêu chí đó. Mỗi mức điểm cao hơn bao gồm các yêu cầu của mức điểm thấp hơn liền kề cộng thêm một vài yêu cầu mới đối với mức điểm đó. Việc phân biệt các mức điểm cao, thấp dựa vào số lượng và chất lượng các hoạt động giáo viên đã thực hiện.
    NHỮNG CĂN CỨ, NGUYÊN TẮC...
    3. Cấu trúc của Chuẩn được mô tả theo sơ đồ trang 16 tài liệu tập huấn.
    IV. VẬN DỤNG CHUẨN VÀO VIỆC ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI GIÁO VIÊN
    Bản chất của việc đánh giá giáo viên theo Chuẩn
    - Thực chất là đánh giá năng lực nghề nghiệp của giáo viên
    - Không phải chủ yếu để bình xét danh hiệu thi đua hằng năm, mà là xem xét những gì giáo viên phải thực hiện và đã thực hiện được, những gì giáo viên có thể thực hiện được
    2. Mục đích của việc đánh giá giáo viên theo Chuẩn
    - Xác định mức độ năng lực nghề nghiệp của giáo viên ở thời điểm đánh giá
    - Tiến hành xếp loại giáo viên;
    - Cung cấp thông tin cho việc xây dựng chương trình ĐT-BD đội ngũ giáo viên;
    - Làm cơ sở cho việc xây dựng và thực hiện các chính sách đối với giáo viên...
    IV. VẬN DỤNG CHUẨN VÀO VIỆC ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI GIÁO VIÊN
    3. Phương pháp đánh giá, xếp loại giáo viên
    - Việc đánh giá giáo viên phải căn cứ vào các kết quả đạt được thông qua các chỉ báo và nguồn minh chứng phù hợp với các tiêu chí trong từng tiêu chuẩn của Chuẩn;
    Việc xếp loại phải căn cứ vào cả hai điều kiện: Các mức điểm đạt được của các tiêu chí và tổng số điểm đạt được của tất cả các tiêu chuẩn.
    Xếp loại : Đạt chuẩn và chưa đạt chuẩn.

    IV. VẬN DỤNG CHUẨN...
    Điều kiện để xếp loại cụ thể như sau:
    a) Đạt chuẩn : Được xếp vào một trong ba loại :
    - Loại xuất sắc: Tất cả các tiêu chí đạt từ mức 3 điểm trở lên, trong đó phải có ít nhất 15 tiêu chí đạt mức 4 điểm và có tổng số điểm từ 90 đến 100.
    - Loại khá: Tất cả các tiêu chí đạt từ mức 2 điểm trở lên, trong đó phải có ít nhất 15 tiêu chí đạt mức 3 điểm, mức 4 điểm và có tổng số điểm từ 65 đến 89.
    - Loại trung bình: Tất cả các tiêu chí đều đạt từ mức 1 điểm trở lên nhưng không xếp được ở các mức cao hơn.
    b) Chưa đạt chuẩn - loại kém
    Giáo viên bị xếp vào loại này khi gặp một trong hai trường hợp sau : tổng số điểm dưới 25 hoặc từ 25 điểm trở lên nhưng có tiêu chí chưa đạt mức 1 điểm trong đánh giá.
    IV. VẬN DỤNG CHUẨN...
    4. Quy trình đánh giá, xếp loại
    Quy trình đánh giá, tính điểm và xếp loại giáo viên trung học theo Chuẩn được tiến hành theo các bước cụ thể như sau:
    - Bước 1. Giáo viên tự đánh giá, xếp loại
    - Bước 2. Tổ chuyên môn đánh giá, xếp loại
    - Bước 3. Hiệu trưởng đánh giá, xếp loại.
    (Công văn số 660/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 09/02/2010)
    Phần hai
    CÁC VĂN BẢN CHUẨN
    Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học : Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT
    Công văn số 660/BGDĐT-NGCBQLGD
    Về việc hướng dẫn đánh giá, xếp loại giáo viên trung học theo Chuẩn nghề nghiệp
    QUY ĐỊNH
    Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông
    (Ban hành theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT)
    Điều 2. Mục đích ban hành quy định Chuẩn NN GV trung học
    1. Giúp giáo viên trung học tự đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, năng lực nghề nghiệp, từ đó xây dựng kế hoạch rèn luyện phẩm chất đạo đức và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
    2. Làm cơ sở để đánh giá, xếp loại giáo viên hằng năm phục vụ công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng đội ngũ giáo viên trung học.
    3. Làm cơ sở để xây dựng, phát triển chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên trung học.
    4. Làm cơ sở để nghiên cứu, đề xuất và thực hiện chế độ chính sách đối với giáo viên trung học; cung cấp tư liệu cho các hoạt động quản lý khác.
    CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC
    Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
    Tiêu chí 1. Phẩm chất chính trị
    Tiêu chí 2. Đạo đức nghề nghiệp
    Tiêu chí 3. Ứng xử với học sinh
    Tiêu chí 4. Ứng xử với đồng nghiệp
    Tiêu chí 5. Lối sống, tác phong
    CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC
    Tiêu chuẩn 2: Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục
    Tiêu chí 6. Tìm hiểu đối tượng giáo dục
    Tiêu chí 7. Tìm hiểu môi trường giáo dục
    CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC
    Tiêu chuẩn 3: Năng lực dạy học
    Tiêu chí 8. Xây dựng kế hoạch dạy học
    Tiêu chí 9. Đảm bảo kiến thức môn học
    Tiêu chí 10. Đảm bảo chương trình môn học
    Tiêu chí 11. Vận dụng các phương pháp dạy học
    Tiêu chí 12. Sử dụng các phương tiện dạy học
    Tiêu chí 13. Xây dựng môi trường học tập
    Tiêu chí 14. Quản lý hồ sơ dạy học
    Tiêu chí 15. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS
    CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC
    Tiêu chuẩn 4: Năng lực giáo dục
    Tiêu chí 16. Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục
    Tiêu chí 17. Giáo dục qua môn học
    Tiêu chí 18. Giáo dục qua các hoạt động giáo dục
    Tiêu chí 19. Giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng
    Tiêu chí 20. Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục
    Tiêu chí 21. Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh
    CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC
    Tiêu chuẩn 5: Năng lực hoạt động chính trị, xã hội
    Tiêu chí 22. Phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng
    Tiêu chí 23. Tham gia hoạt động chính trị, xã hội
    CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC
    Tiêu chuẩn 6: Năng lực phát triển nghề nghiệp
    Tiêu chí 24. Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện
    Tiêu chí 25. Phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giáo dục
    ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI GIÁO VIÊN THEO CHUẨN
    Điều 10. Yêu cầu của việc đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn
    1. Việc đánh giá, xếp loại GV trung học theo Chuẩn phải đảm bảo tính trung thực, khách quan, toàn diện, khoa học, dân chủ và công bằng; phản ánh đúng phẩm chất, năng lực DH và GD của GV trong điều kiện cụ thể của nhà trường, địa phương.
    2. Việc đánh giá, xếp loại GV theo Chuẩn phải căn cứ vào kết quả đạt được thông qua các minh chứng phù hợp với các tiêu chuẩn, tiêu chí của Chuẩn.
    Điều 11. Phương pháp đánh giá, xếp loại giáo viên
    1. Việc đánh giá giáo viên phải căn cứ vào các kết quả đạt được thông qua xem xét các minh chứng, cho điểm từng tiêu chí, tính theo thang điểm 4, là số nguyên; nếu có tiêu chí chưa đạt 1 điểm thì không cho điểm.
    2. Việc xếp loại giáo viên phải căn cứ vào tổng số điểm và mức độ đạt được theo từng tiêu chí, xếp loại đạt chuẩn và chưa đạt chuẩn.
    ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI GIÁO VIÊN THEO CHUẨN
    Điều 12. Quy trình đánh giá, xếp loại
    Quy trình đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn được tiến hành trình tự theo các bước:
    Bước 1: Giáo viên tự đánh giá, xếp loại (theo mẫu phiếu tại Phụ lục 1);
    Bước 2: Tổ chuyên môn đánh giá, xếp loại (theo mẫu phiếu tại Phụ lục 2 và 3);
    Bước 3: Hiệu trưởng đánh giá, xếp loại giáo viên (theo mẫu phiếu tại Phụ lục 4); kết quả được thông báo cho giáo viên, tổ chuyên môn và báo cáo lên cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp.
    Hướng dẫn đánh giá, xếp loại
    (Công văn số 660/BGDĐT-NGCBQLGD)
    I. HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI GIÁO VIÊN
    1. Các bước đánh giá, xếp loại
    Bước 1. Giáo viên tự đánh giá, xếp loại
    Bước 2. Tổ chuyên môn đánh giá, xếp loại
    Bước 3. Hiệu trưởng đánh giá, xếp loại
    Hướng dẫn đánh giá, xếp loại
    (Công văn số 660/BGDĐT-NGCBQLGD)
    2. Minh chứng và nguồn minh chứng trong đánh giá, xếp loại giáo viên trung học
    3. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
    Hướng dẫn đánh giá, xếp loại
    (Công văn số 660/BGDĐT-NGCBQLGD)
    II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
    Hằng năm tổ chức để giáo viên tự đánh giá. Kết quả tự đánh giá lưu vào hồ sơ của giáo viên
    Trước khi xét nâng lương, nâng ngạch, quy hoạch, bổ nhiệm, cử đi đào tạo, bồi dưỡng… tổ chức đánh giá cả 3 bước.
    Báo cáo kết quả đánh giá, xếp loại
    Hướng dẫn đánh giá, xếp loại
    (Công văn số 660/BGDĐT-NGCBQLGD)
    Các phụ lục trong Công văn số 660 :
    Phục lục 1 : Các mức điểm của tiêu chí
    (Tham khảo khi đánh giá, xếp loại)
    Mỗi tiêu chí được đánh giá thang thang điểm 4. Mức 1 điểm là mức tối thiểu giáo viên cần đạt được.
    Sự phân biệt giữa các mức dựa vào số lượng, chất lượng các hoạt động giáo viên đã thực hiện (các từ khóa, in nghiêng).
    Phụ lục 2 : Nguồn minh chứng của các tiêu chuẩn
    Nguồn minh chứng của tiêu chuẩn 1
    1. Hồ sơ thi đua của nhà trường.
    2. Hồ sơ kiểm tra, đánh giá giáo viên và nhân viên.
    3. Biên bản góp ý cho giáo viên của tập thể lớp học sinh (nếu cần).
    4. Biên bản góp ý cho giáo viên của Ban đại diện cha mẹ học sinh (nếu có).
    5. Báo cáo sáng kiến, kinh nghiệm (nếu có).
    6. Nội dung trả lời các câu hỏi của người đánh giá (nếu cần).
    7. Biên bản đánh giá của Hội đồng giáo dục (nếu có).
    8. Nhận xét của địa phương nơi cư trú (nếu có).
    Nguồn minh chứng của tiêu chuẩn 2

    1. Hồ sơ khảo sát do giáo viên tiến hành.
    2. Kết quả sử dụng thông tin khảo sát, điều tra.
    3. Nội dung trả lời các câu hỏi của người đánh giá (nếu cần).
    Nguồn minh chứng của tiêu chuẩn 3
    1. Bản kế hoạch dạy học; tập bài soạn thể hiện phương pháp dạy học phát huy tính tích cực của học sinh.
    2. Các loại sổ sách, hồ sơ quản lý dạy học theo quy định của các cấp quản lý.
    3. Biên bản đánh giá bài lên lớp (của tổ chuyên môn, của học sinh ...).
    4. Hồ sơ kiểm tra, đánh giá giáo viên và nhân viên.
    5. Đề kiểm tra đánh giá; ngân hàng bài tập và câu hỏi môn học (nếu có).
    6. Bài kiểm tra, bài thi, bảng điểm kết quả học tập, rèn luyện của học sinh.
    7. Báo cáo kinh nghiệm, sáng kiến của giáo viên (nếu có).
    8. Nội dung trả lời các câu hỏi của người đánh giá (nếu cần).
    Nguồn minh chứng của tiêu chuẩn 4
    1. Bản kế hoạch các hoạt động giáo dục được phân công.
    2. Các loại sổ sách, hồ sơ quản lý dạy học theo quy định của các cấp quản lý.
    3. Hồ sơ kiểm tra, đánh giá giáo viên và nhân viên.
    4. Sổ biên bản sinh hoạt lớp, sổ chủ nhiệm lớp, sổ liên lạc (đối với giáo viên chủ nhiệm); sổ công tác Đoàn, sổ tay công tác của giáo viên (đối với giáo viên không làm chủ nhiệm)...
    5. Hồ sơ thi đua của nhà trường (kinh nghiệm, sáng kiến, nếu có).
    6. Nhận xét của đại diện cha mẹ học sinh, học sinh, các tổ chức chính trị, xã hội, đồng nghiệp... (nếu có).
    7. Tư liệu về một trường hợp giáo dục cá biệt thành công (nếu có).
    Nguồn minh chứng của tiêu chuẩn 5
    1. Hồ sơ kiểm tra, đánh giá giáo viên và nhân viên.
    2. Hồ sơ thi đua của nhà trường (kinh nghiệm, sáng kiến, nếu có).
    3. Ý kiến xác nhận của lãnh đạo địa phương, đại diện cha mẹ học sinh.
    4. Các hình thức khen thưởng về thành tích tích hoạt động xã hội của giáo viên (nếu có).
    Nguồn minh chứng của tiêu chuẩn 6
    1. Hồ sơ bồi dưỡng và tự bồi dưỡng.
    2. Văn bằng, chứng chỉ các lớp bồi dưỡng.
    3. Sáng kiến kinh nghiệm.
    4. Hồ sơ đánh giá giáo viên, nhân viên của nhà trường.
     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng