Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    ÔN LUYỆN TIẾNG VIỆT Ở TIỂU HỌC

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Hải Nguyên Văn (trang riêng)
    Ngày gửi: 17h:21' 28-05-2011
    Dung lượng: 643.5 KB
    Số lượt tải: 379
    Số lượt thích: 0 người
    BDHSG môn Tiếng Việt lớp 4-5.Phần I - V
    Đề thi TỔNG HỢP
    Bồi dưỡng HSG môn Tiếng Việt lớp 4-5

    *NỘI DUNG :
    Phần I : Luyện từ và câu :
    1) Cấu tạo từ.
    2) Cấu tạo từ phức.
    3) Từ loại.
    3.1-Danh từ, động từ, tính từ.
    3.2- Đại từ, đại từ xưng hô.
    3.3- Quan hệ từ.
    4) Các lớp từ:
    4.1- Từ đồng nghĩa.
    4.2- Từ trái nghĩa.
    4.3- Từ đồng âm.
    4.4- Từ nhiều nghĩa.
    5) Khái niệm câu.
    6)Các thành phần của câu (cấu tạo ngữ pháp của câu)
    7)Các kiểu câu (chia theo mục đích nói):
    7.1- Câu hỏi.
    7.2- Câu kể.
    7.3- Câu khiến.
    7.4- Câu cảm.
    8) Phân loại câu theo cấu tạo- Câu ghép.
    9) Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ.
    10) Nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng.
    11) Dấu câu.
    12) Liên kết câu.

    Phần II: Tập làm văn:
    1) Bài tập về phép viết câu.
    2) Bài tập về phép viết đoạn.
    3) Luyện viết phần mở bài.
    4) Luyện viết phần kết bài.
    5) Luyện tìm ý cho phần thân bài.
    6) Phương pháp chung khi làm bài Tập làm văn.
    7) Làm thế nào để viết được một bài văn hay.
    8) Nội dung và phương pháp làm bài:
    8.1- Thể loại miêu tả.
    8.2- Thể loại kể chuyện.
    8.3- Thể loại viết thư.

    Phần III: Cảm thụ văn học:
    A-Khái niệm.
    B-Một số biện pháp tu từ thường gặp.
    C-Kỹ năng viết một đoạn văn về C.T.V.H.
    D-Hệ thống bài tập về C.T.V.H.

    Phần IV:Chính tả (Phù hợp với khu vực Miền Bắc)
    1)Chính tả phân biệt l / n.
    2)Chính tả phân biệt ch / tr.
    3)Chính tả phân biệt x / s.
    4)Chính tả phân biệt gi / r / d.
    5)Quy tắc viết phụ âm đầu “cờ” (c /k /q ).
    6)Quy tắc viết phụ âm đầu “ngờ” (ng /ngh ).
    7)Quy tắc viết nguyên âm i (i / y ).
    8)Quy tắc viết hoa.
    9)Quy tắc đánh dấu thanh.
    10)Cấu tạo tiếng - Cấu tạo vần.
    11)Cấu tạo từ Hán-Việt.

    Phần V: Hệ thống bài tập Tiếng Việt cuối bậc tiểu học:
    1)Bài tập chính tả.
    2)Bài tập luyện từ và câu.
    3)Bài tập C.T.V.H.
    4)Bài tập làm văn.

    Phần VI: Các đề luyện thi cuối bậc tiểu học














    PHẦN VI:
    CÁC ĐỀ LUYỆN THI HSG MÔN T.VIỆT CUỐI BẬC TIỂU HỌC:



    BÀI KIỂM TRA SỐ 1:
    MÔN TIẾNG VIỆT
    (Thời gian làm bài: 70 phút)
    Phần I: TRẮC NGHIỆM: (2điểm)
    Dưới đây là các câu hỏi và các ý trả lời A,B,C,D. Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng:
    Câu 1: Từ nào viết sai chính tả?
    A. gồ ghề B. ngượng ngịu C. kèm cặp D. kim cương
    Câu 2: Kết hợp nào không phải là một từ?
    A. nước uống B. xe hơi C. xe cộ D. ăn cơm
    Câu 3: (1/2đ)Từ nào không phải là từ ghép?
    A. san sẻ B. phương hướng C. xa lạ D. mong mỏi
    Câu 4: Từ nào là danh từ?
    A. cái đẹp B. tươi đẹp C. đáng yêu D. thân thương
    Câu 5: Tiếng “đi” nào được dùng theo nghĩa gốc?
    A. vừa đi vừa chạy B. đi ôtô C. đi nghỉ mát D. đi con mã
    Câu 6: Từ nào có nghĩa là “xanh tươi mỡ màng”?
    A. xanh ngắt B. xanh biếc C. xanh
     
    Gửi ý kiến
    print