Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    B7 SHOC 10


    (Bài giảng chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hà Thị Huyền
    Ngày gửi: 22h:03' 09-06-2011
    Dung lượng: 219.9 KB
    Số lượt tải: 62
    Số lượt thích: 0 người

    Từ khóa trong bài

    1. Bạch cầu: Một loại tế bào trong máu, có nhân, không có màu sắc, làm nhiệm vụ bảo vệ cơ thể. http://dictionary.bachkhoatoanthu.gov.vn
    2. Cấu trúc: Cách thức tổ chức hoặc sắp xếp các bộ phận .http://dictionary.bachkhoatoanthu.gov.vn
    3. Đẳng trương: Là đặc tính của 1 dung dịch có nồng độ muối hoặc ion tương đương với nồng độ tương ứng của môi trường cơ thể, nhờ thế nên các tế bào nhân trong dung dịch không bị teo lại và cũng không bị trương phồng lên (T192 – Từ điển sinh học– Nguyễn Duy Minh– Nhà xuất bản Giáo Dục).
    4. Gram dương (vi khuẩn): Mọi vi khuẩn đều có vách tế bào cứng cấu tạo từ các phân tử của pôlisaccarit được liên kết với tetrapeptit gồm 4 amin. Cấu tạo khá phức tạp của peptidoglican tạo lên tính bền vững và thực hiện cùng 1chức năng như xenlulôzơ trong vách tế bào thực vật (T253 – Từ điển sinh học– Nguyễn Duy Minh– Nhà xuất bản Giáo Dục).
    5. Phospholipit: Phân tử lipit dạng este của axit phosphoric chứa 1-2 axit béo, 1 rượu, 1 bazơ, 1 nitơ, tạo lên lớp trong của màng sinh chất kép; có mặt trong tất cả các tế bào sinh dưỡng, có vai trò quan trọng trong trao đổi chất. (T447– Từ điển sinh học– Nguyễn Duy Minh– Nhà xuất bản Giáo Dục).
    6. Plasmit (plasmid): ADN có cấu trúc mạch vòng kép, nằm trong tế bào chất, có khả năng sao chép độc lập đối với nhiễm sắc thể của tế bào. (T450 – Từ điển sinh học– Nguyễn Duy Minh– Nhà xuất bản Giáo Dục).
    7. Ribôxôm: Cơ quan tử nhỏ có số lượng lớn trong tế bào là nơi tổng hợp protein. Ribôxôm thường gắn với lưới nội chất hoặc tồn tại tự do. Ribôxôm cấu tạo từ 2 tiể đơn vị không bằng nhau. (T472 – Từ điển sinh học– Nguyễn Duy Minh– Nhà xuất bản Giáo Dục).
    8. Sinh sản: Hiện tượng sinh vật sinh ra cá thể giống mình để bảo tồn nòi giống (T33 – Từ điển sinh học phổ thông – Lê Đình Lương – Nhà xuất bản Giáo Dục).
    9. Sinh trưởng: Sự gia tăng về kích thước và khối lượng của mỗi cơ quan hoặc của cả cơ thể trong từng giai đoạn lớn lên. (T34 – Từ điển sinh học phổ thông – Lê Đình Lương – Nhà xuất bản Giáo Dục).
    10. Thể ăn khuẩn (thể thực khuẩn): Loại virut xâm nhiễm và sinh sản bên trong vi khuẩn, thể ăn khuẩn thường có vỏ bọc phức tạp bao gồm phần đầu có hình đa diện chứa axit nucleic và đuôi mà qua đó axit nucleic xâm nhập được vào vi khuẩn chủ. (T257 – Từ điển sinh học phổ thông – Lê Đình Lương – Nhà xuất bản Giáo Dục).



    Trường:
    Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Văn Duệ
    Người soạn: Hà Thị Huyền
    I. Vị trí – đặc điểm
    1. Vị trí
    Phần 2: Sinh học tế bào
    Chương II: Cấu trúc của tế bào
    Bài 7: Tế bào nhân sơ
    Bài 8: Tế bào nhân thực
    Bài 9: Tế bào nhân thực (tiếp theo)
    Bài 10: Tế bào nhân thực (tiếp theo)
    Bài 11: Vận chuyển các chất qua màng sinh chất
    Bài 12: Thực hành: Thí nghiệm co và phản co nguyên sinh
    2. Đặc điểm
    - Ở lớp 8 học sinh đã được đề cập đến cấu tạo của tế bào và chức năng của các bộ phận trong tế bào.
    - Đặc điểm của bài mang nội dung tích hợp lồng ghép các môn khoa học tự nhiên như: toán học, hóa học trong bài giảng.
    II. Mục tiêu
    1. Kiến thức
    - Nêu được khái niệm tế bào nhân sơ
    - Nêu được những đặc điểm của tế bào nhân sơ
    - Trình bày được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào vi khuẩn.
    2. Kĩ năng
    - HS phân tích và so sánh đặc diểm cơ bản của tế bào nhân sơ.
    3. Thái độ
    - HS biết được ý nghĩa của sự biến đổi cấu tạo ở cơ thể phù hợp với chức năng và điều kiện môi trường.
    III. Nội dung dạy học
    - Sinh học lớp 8 cũng đã đề cập đến tế bào nhân sơ. Vì vậy, thông tin trong bài này không hoàn toàn mới. Nếu dựa vào vốn kiến thức để dạy sẽ giúp học sinh không chỉ khắc sâu cấu tạo chung của tế bào mà còn khắc sâu được đặc điểm của tế bào nhân sơ và điểm kém tiến hóa của chúng.
    - Trọng tâm bài giảng: Đặc điểm cấu tạo của tế bào nhân sơ
    IV. Phương tiện dạy học
    - Tranh ảnh
    - Phiếu học tập số 7.1, 7.2
    V.
    No_avatar

    co ai co hinh anh ve cac te bao cau tao co the sinh vat hokCau màyTuyệt

     
     
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print