Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY MÔN NGỮ VĂN

Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thái Hưng
Ngày gửi: 16h:16' 05-08-2011
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 1587
Số lượt thích: 0 người





SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY
TRONG DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN


1
1. Đặc điểm môn Ngữ văn và PPDH Ngữ văn

Gồm 3 phân môn: Văn học, Tiếng Việt và Làm văn. Có chung mục đích là giáo dục thẩm mĩ và rèn luyện cho HS các KN nghe, nói, đọc viết, nhưng có vị trí độc lập tương đối và PPDH đặc thù.
Văn học
Mục đích: giúp HS biết cách đọc để hiểu cho được giá trị của mỗi văn bản thể hiện qua cái hay, cái đẹp trong nội dung và hình thức thể hiện của văn bản đó. Cái hay, cái đẹp trong nội dung và hình thức thể hiện của văn bản là cái duy nhất không lặp lại, biểu hiện tối đa nhất chủ đề tư tưởng của tác phẩm.

2
Đặc điểm môn Ngữ văn và PPDH Ngữ văn

Tiếng Việt

- Hình thành ở HS năng lực sử dụng thành thạo tiếng Việt với bốn kĩ năng cơ bản là: nghe, nói, đọc, viết.
- Giúp cho HS có những hiểu biết về ngôn ngữ Tiếng Việt, có ý thức sử dụng và giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
- Dạy Tiếng Việt thông qua:
+ Từ: nghĩa, từ loại, các phép tu từ, cấu tạo, chức năng,…
+ Câu: Các loại câu, dấu câu, các thành phần của câu, cách sử dụng và liên kết các câu,…
+ Đoạn văn: nhận thức về cách viết một đoạn văn, liên kết câu và liên kết đoạn văn,…
3
Đặc điểm môn Ngữ văn và PPDH Ngữ văn

Làm văn

- HS nhận biết các loại văn bản, đặc điểm, chức năng cách thức tạo lập văn bản theo từng loại thể.
- Phân môn Làm văn Ở THCS:
+ Văn nghệ thuật (miêu tả, tự sự, biểu cảm)
+ Văn nghị luận (chính trị - xã hội, văn học)

- Phân môn Làm văn chủ yếu mang tính thực hành, HS phải vận dụng những kiến thức văn học, tiếng Việt và kiến thức đời sống xã hội để tạo lập các loại văn bản dưới hình thức nói hoặc viết.
4
5
Những kiến thức NV cơ bản ở THCS
sử dụng bản đồ tư duy trong môn ngữ văn

Những câu hỏi cần đặt ra là:
- BĐTD có phải là công cụ ghi chép vạn năng với mọi bài học?
- BĐTD có thể vận dụng trong mọi trường hợp, mọi công đoạn của quá trình nhận thức?
- Giáo viên có thể soạn bài dưới hình thức BĐTD?
- Học sinh có thể ghi bài theo BĐTD?
- Trong dạy học Ngữ văn, BĐTD dùng vào các trường hợp nào sẽ phát huy hiệu quả?
6
2. Định hướng sử dụng BĐTD
trong dạy học Ngữ văn
2.1. Hệ thống hoá kiến thức
- Kiến thức về từ

7
2.1. Hệ thống hoá kiến thức
- Kiến thức về câu

8
2.1. Hệ thống hoá kiến thức
- Kiến thức chung về môn Ngữ văn
9
2.1. Hệ thống hoá kiến thức
Có thể ở nhiều cấp độ khác nhau
10
2.2. Sơ đồ hoá kiến thức (cả bài học)

11
12



2.2. Sơ đồ hoá kiến thức (cả bài học)

13



2.2. Sơ đồ hoá kiến thức (cả bài học)

2.2. Sơ đồ hoá kiến thức (một phần của bài học)
- Nhân vật lão Hạc
14
2.2. Sơ đồ hoá kiến thức (một phần của bài học)
- Điều kiện để một văn bản có tính mạch lạc

15
Một vài lưu ý khi sử dụng BĐTD trong dạy học Ngữ văn
- Không nên quá cực đoan cho rằng BĐTD có thể giúp người học tất cả. Trên cơ sở những kiến thức được hệ thống hoá, sơ đồ hoá, người học còn phải biết thực hành ngôn ngữ bằng việc đọc, nói và viết.

- Đối với văn bản nghị luận, việc sử dụng BĐTD hỗ trợ đọc hiểu các văn bản sẽ là thuận lợi. Nhưng với văn bản nghệ thuật, muốn dùng BĐTD để biểu hiện một văn bản, người học phải tìm ra mạch của văn đó (xét đơn thuần về mặt ý).

16
Một vài lưu ý khi sử dụng BĐTD trong dạy học Ngữ văn

- BĐTD không tái hiện được cảm xúc, không chuyển tải hết sự tinh tuý trong cách dùng từ, đặt câu, trong nghệ thuật cấu trúc tác phẩm. Vì vậy, sử dụng BĐTD trong dạy học là cần thiết, nhưng phải tránh được sự suy diễn khô khan đẫn đến xã hội hoá dung tục tác phẩm.
17
Trần Nam Quỳnh
namquynhqn@gmail.com
ĐT: 0942560645

Địa chỉ phần mềm imindmap5:
http://www.4shared.com/file/MFnQCMOC/imindmap5.html

Địa chỉ phần mềm CDMINDMAP5Pro:
http://www.4shared.com/file/56Y9QthW/CDMINDMAP5Pro.html
 
Gửi ý kiến