Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    LTVC5: MRVT: Nhân dân

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đinh Thanh (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:53' 29-08-2011
    Dung lượng: 2.5 MB
    Số lượt tải: 840
    Số lượt thích: 2 người (Phạm Tú Linh, Lê Thị Huệ Chi)

    Chào
    mừng
    quí thầy cô
    về dự giờ lớp 5A !
    Người dạy : ẹinh Thanh Trửụứng TH soỏ 2 Nhụn Thaứnh
    LUYỆN TỪ VÀ CÂU
    MỞ RỘNG VỐN TỪ : NHÂN DÂN
    Trang 27
    Chọn A, hoặc B, hoặc C.
    Em hãy chọn ý đúng nhất.
    Câu 1
    A. Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau.
    B.Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa gần giống nhau.
    C.Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau
    hoặc gần giống nhau.
    CHÚC MỪNG CÁC EM !
    Kiểm tra bài cũ
    0
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    10
    C.Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau
    hoặc gần giống nhau.
    Kiểm tra bài cũ:
    1. Thế nào là từ đồng nghĩa ? Cho ví dụ.
    Thứ ba, ngày 30 tháng 8 năm 2011
    LUYỆN TỪ VÀ CÂU
    Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
    Ví dụ: siêng năng, chăm chỉ, cần cù, …
    MỞ RỘNG VỐN TỪ : NHÂN DÂN
    1. Xếp các từ trong ngoặc đơn vào nhóm thích hợp :
    Giải:
    a) Công nhân :
    b) Nông dân :
    c) Doanh nhân :
    d) Quân nhân :
    e) Trí thức :
    g) Học sinh :
    thợ điện, thợ cơ khí
    thợ cày, thợ cấy
    tiểu thương, chủ tiệm
    đại ý, trung sĩ
    giáo viên, bác sĩ, kĩ sư
    học sinh tiểu học, học sinh trung học
    MỞ RỘNG VỐN TỪ : NHÂN DÂN
    2. Các thành ngữ, tục ngữ dưới đây nói lên những phẩm chất gì của người Việt Nam ta?
    a) Chịu thương chịu khó:
    Chỉ sự cần cù, chăm chỉ, không ngại khó khăn gian khổ
    b) Dám nghĩ dám làm:
    Chỉ tính mạnh dạn, táo bạo, nhiều sáng kiến.
    c) Muôn người như một :
    Chỉ ý đoàn kết, trên dưới một lòng thống nhất ý chí và hành động.
    d) Trọng nghĩa khinh tài :
    Coi trọng đạo lí, coi nhẹ tiền bạc.
    e) Uống nước nhớ nguồn :
    Có nghĩa có tình, thủy chung, biết ơn.
    MỞ RỘNG VỐN TỪ : NHÂN DÂN
    3. Đọc truyện “Con Rồng cháu Tiên” và trả lời câu hỏi :
    a) Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào ?
    - Đồng : có nghĩa là cùng - bào : cái nhau nuôi thai nhi trong bụng mẹ. - Người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào vì xem mình đều là con rồng cháu tiên đều sinh ra từ một bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ.
    b) Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng ( có nghĩa là cùng )
    Đồng hương
    Đồng môn
    Đồng chí
    Đồng thời
    Đồng bọn
    Đồng ca
    Đồng cảm
    Đồng diễn
    Đồng dạng
    Đồng điệu
    Đồng hành
    Đồng đội
    Đồng hao
    Đồng khởi
    Đồng loại
    Đồng loạt
    Đồng phục
    Đồng ý
    Đồng tình
    Đồng tâm
    Đồng minh
    c) Đặt câu với những từ vừa tìm được :
    Ví dụ :
    Cả trường tôi đều mặc đồng phục.
    Cả dân tộc Việt Nam đồng lòng xây dựng đất nước ngày càng giàu đẹp.
    Bến Tre là quê hương đồng khởi.
    Thứ ba ngày 30 tháng 8 năm 2011
    Luyện từ và câu :
    Mở rộng vốn từ : Nhân dân
    Giờ học kết thúc.

    Chúc các em chăm ngoan, học giỏi.
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print

    Nhấn Esc để đóng