Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Hóa trị tiết 1 - cũng được.

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: violet.vn/thethao0481
    Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 18h:18' 06-10-2011
    Dung lượng: 4.1 MB
    Số lượt tải: 239
    Số lượt thích: 0 người
    Giáo viên : Truong Th? Th?o
    Phòng giáo dục đào tạo huyện AN NHON
    Trường THCS NHON H?U
    môn hóa học 8
    Chào mừng các thầy cô giáo về dự giờ
    Kiểm tra bài cũ:
    *** Câu hỏi: Viết công thức hóa học (CTHH) và tính phân tử khối (PTK) của các chất sau:
    Axit clohiđric biết trong phân tử có: 1H; 1Cl
    Nước biết trong phân tử có 2H; 1O
    Amoniac biết trong phân tử có 1N; 3H
    Metan biết trong phân tử có 1C; 4H
    *** Đáp án:
     Công thức hóa học:
    a. CTHH của Axit clohiđric: HCl
    b. CTHH của Nước: H2O
    c. CTHH của Amoniac: NH3
    d. CTHH của Metan: CH4
     Phân tử khối:
    HCl: 1+35,5 = 36,5 đ.v.C
    H2O: 1.2 + 16 = 18 đ.v.C
    NH3: 14 + 3.1 = 17 đ.v.C
    CH4: 12+1.4 = 16 đ.v.C
    BÀI 10: HÓA TRỊ.
    BÀI 10: HÓA TRỊ.
    I. HÓA TRỊ CỦA MỘT NGUYÊN TỐ ĐƯỢC XÁC ĐỊNH BẰNG CÁCH NÀO?
    - Hóa trị của một nguyên tố được xác định theo hóa trị của H (chọn làm đơn vị)

    * Người ta tìm được công thức hóa học của các chất sau bằng thực nghiệm:
    Axit clohidric: HCl
    Nước: H2O
    Amoniac: NH3
    Mêtan: CH4
    => Cl có hóa trị I
    => O có hóa trị II
    => N có hóa trị III
    => C có hóa trị IV
    2
    3
    4
    Xác định hóa trị của S, P trong các hợp chất sau: H2S; PH3?
    S có hóa trị II trong hợp chất H2S; P có hóa trị III trong hợp chất PH3.
    Xác định hóa trị của nhóm (SO4); nhóm (PO4) trong các hợp chất sau: H2SO4; H3PO4?
    Nhóm (SO4) có hóa trị II trong hợp chất H2SO4;
    Nhóm (PO4) có hóa trị III trong hợp chất H3PO4.
    ? Hóa trị của một nguyên tố được xác định bằng cách nào?
    BÀI 10: HÓA TRỊ.
    I. HÓA TRỊ CỦA MỘT NGUYÊN TỐ ĐƯỢC XÁC ĐỊNH BẰNG CÁCH NÀO?
    - Hóa trị của một nguyên tố được xác định theo hóa trị của H (chọn làm đơn vị)
    hoặc theo O (chọn làm hai đơn vị).
    VD1: NH3 => N có hóa trị III.
    VD2: Na2O => Na có hóa trị I.
    - Hóa trị của nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác.
    * Người ta tìm được công thức hóa học của các chất sau bằng thực nghiệm:
    Axit clohidric: HCl => Cl có hóa trị I
    Nước: H2O => O có hóa trị II
    Amoniac: NH3 => N có hóa trị III
    Mêtan: CH4 => C có hóa trị IV
    * Hóa trị nguyên tố còn được xác định theo Oxi: Qui ước oxi có hóa trị II.
    CaO
    CO2
    Na2O
    => C có hóa trị IV
    => Ca có hóa trị II
    => Na có hóa trị I
    ? Hóa trị của một nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là gì?
    Trích bảng 1 – trang 42 sách giáo khoa
    Bài ca hóa trị
    Ka li (K), Iốt (I), Hidro (H),
    Natri (Na) với Bạc (Ag), Clo (Cl) một loài
    Là hoá trị một (I) em ơi!
    Nhớ ghi cho kĩ kẻo hoài phân vân
    Magiê (Mg), Kẽm (Zn) với Thuỷ ngân (Hg)
    Oxi (O), Đồng (Cu), Thiếc (Sn), thêm phần Bari (Ba)
    Cuối cùng thêm chữ Canxi (Ca)
    Hoá trị hai (II) nhớ có gì khó khăn?
    Anh Nhôm (Al) hoá trị ba lần (III)
    In sâu vào trí khi cần nhớ ngay.
    Cacbon (C), Silic (Si) này đây
    Là hoá trị bốn (IV) chẳng ngày nào quên.
    Sắt (Fe) kia lắm lúc hay phiền?
    Hai (II), ba (III) lên xuống nhớ liền nhau thôi!
    Lại gặp Nitơ (N) khổ rồi!
    Một (I), hai (II), ba (III), bốn (IV) khi thời lên năm (V)
    Lưu huỳnh (S) lắm lúc chơi khăm:
    Xuống hai (II), lên sáu (VI), lúc nằm thứ tư (IV)
    Phốt pho (P) nói đến khu khu
    Hỏi đến hĩa tr? thì ừ rằng năm (V)
    Em ơi cố gắng học chăm
    Bài ca hoá trị suốt năm cần dùng!
    Bảng 2 – trang 43 sách giáo khoa
    BÀI 10: HÓA TRỊ.
    I. HÓA TRỊ CỦA MỘT NGUYÊN TỐ ĐƯỢC XÁC ĐỊNH BẰNG CÁCH NÀO?
    - Hóa trị của một nguyên tố được xác định theo hóa trị của H (chọn làm đơn vị)
    hoặc theo O (chọn làm hai đơn vị).
    VD1: NH3 => N có hóa trị III.
    VD2: Na2O => Na có hóa trị I.
    - Hóa trị của nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác.
    II. QUY TẮC HÓA TRỊ:
    1. Quy tắc:
    - Trong công thức hóa học, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia.

    - AxBy
    Trong đó: a,b là hóa trị của A, B; x, y là chỉ số cúa A, B.

    NH3

    CO2

    AxBy
    b
    IV
    II
    a
    I
    III
    3
    1
    1
    2
    y
    x
    a b
    => x.a = y.b
    1.III = 3.I
    1.IV = 2.II
    x.a = y.b
    Lưu ý: Qui tắc này đúng cả khi A, B là một nhóm nguyên tử.
    VD: Al2(SO4)3 => 2.III = 3.II
    BÀI 10: HÓA TRỊ.
    I. HÓA TRỊ CỦA MỘT NGUYÊN TỐ ĐƯỢC XÁC ĐỊNH BẰNG CÁCH NÀO?
    - Hóa trị của một nguyên tố được xác định theo hóa trị của H (chọn làm đơn vị)
    hoặc theo O (chọn làm hai đơn vị).
    VD1: NH3 => N có hóa trị III.
    VD2: Na2O => Na có hóa trị I.
    - Hóa trị của nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác.
    II. QUY TẮC HÓA TRỊ:
    1. Quy tắc:
    - Trong công thức hóa học, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia.

    - AxBy
    Trong đó: a,b là hóa trị của A, B; x, y là chỉ số cúa A, B.
    2. Vận dụng:
    a. Tính hóa trị của một nguyên tố:
    *** VD1: Tính hóa trị của S trong hợp chất SO3?
    a b
    => x.a = y.b
    Trích bảng 1 – trang 42 sách giáo khoa
    BÀI 10: HÓA TRỊ.
    I. HÓA TRỊ CỦA MỘT NGUYÊN TỐ ĐƯỢC XÁC ĐỊNH BẰNG CÁCH NÀO?
    - Hóa trị của một nguyên tố được xác định theo hóa trị của H (chọn làm đơn vị)
    hoặc theo O (chọn làm hai đơn vị).
    VD1: NH3 => N có hóa trị III.
    VD2: Na2O => Na có hóa trị I.
    - Hóa trị của nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác.
    II. QUY TẮC HÓA TRỊ:
    1. Quy tắc:
    - Trong công thức hóa học, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia.

    - AxBy
    Trong đó: a,b là hóa trị của A, B; x, y là chỉ số cúa A, B.
    2. Vận dụng:
    a. Tính hóa trị của một nguyên tố:
    *** VD1: Tính hóa trị của S trong hợp chất SO3?
    - Gọi a là hóa trị của S trong hợp chất SO3.
    - Áp dụng QTHT: 1.a = 3.II => a = VI
    - Vậy S có hóa trị VI trong hợp chất SO3
    *** VD2: Tính hóa trị của Fe trong hợp chất Fe2(SO4)3?
    a b
    => x.a = y.b
    Trích bảng 1 – trang 42 sách giáo khoa
    BÀI 10: HÓA TRỊ.
    I. HÓA TRỊ CỦA MỘT NGUYÊN TỐ ĐƯỢC XÁC ĐỊNH BẰNG CÁCH NÀO?
    - Hóa trị của một nguyên tố được xác định theo hóa trị của H (chọn làm đơn vị)
    hoặc theo O (chọn làm hai đơn vị).
    VD1: NH3 => N có hóa trị III.
    VD2: Na2O => Na có hóa trị I.
    - Hóa trị của nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác.
    II. QUY TẮC HÓA TRỊ:
    1. Quy tắc:
    - Trong công thức hóa học, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia.

    - AxBy
    Trong đó: a,b là hóa trị của A, B; x, y là chỉ số cúa A, B.
    2. Vận dụng:
    a. Tính hóa trị của một nguyên tố:
    *** VD1: Tính hóa trị của S trong hợp chất SO3?
    - Gọi a là hóa trị của S trong hợp chất SO3.
    - Áp dụng QTHT: 1.a = 3.II => a = VI
    - Vậy S có hóa trị VI trong hợp chất SO3
    *** VD2: Tính hóa trị của Fe trong hợp chất Fe2(SO4)3?
    - Gọi a là hóa trị của Fe trong hợp chất Fe2(SO4)3.
    - Áp dụng QTHT: 2.a = 3.II => a = III
    - Vậy Fe có hóa trị III trong hợp chất Fe2(SO4)3.
    *** Các bước giải bài toán tìm hóa trị của một nguyên tố:
    - Gọi a là hóa trị của nguyên tố cần tìm trong hợp chất.
    Áp dụng QTHT lập đẳng thức và giải để tìm a.
    Kết luận về hóa trị của nguyên tố.
    a b
    => x.a = y.b
    : Thảo luận nhóm và tính hóa trị của Fe trong ví dụ 2? (2 phút)
    : Để giải bài toán tìm hóa trị của một nguyên tố khi biết CTHH của hợp chất, ta tiến hành những bước nào?
    Bài tập củng cố:
    Dựa vào bảng 1, 2/sgk trang 42, 43 để xác định những công thức hoá học viết đúng trong dãy các CTHH viết như sau:
    FeCl3 Cu(OH)2

    Na3SO4 Pb2O

    H3PO4 CaCl
    Đ
    S
    Đ
    Đ
    S
    S
    Hướng dẫn học ở nhà:
    Học thuộc bài cũ và hóa trị (theo bảng 1 trang 42 và bảng 2 trang 43 - SGK).
     Làm các bài tập: 1, 2, 3 trang 37; bài 4, 8a trang 38 SGK.
     Đọc trước nội dung phần 2b: Lập công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị.



    Giáo viên: Trương Thế Thảo
    Năm sinh: 20/04/1981
    Chuyên môn: ĐHSP Hóa học.
    Điện Thoại: 0986.860846
    Email: Thaonguyenh81@yahoo.com.vn
    Website: Violet.vn/thethao0481
    No_avatar

    bai giang cung hay

     

    No_avatar

    li thuyet hoi nhiu, bai giang c~ dcNháy mắt

    No_avatar

    font chữ quá nhỏ. nhiều chữ. lý thuyết dài..

     

    No_avatar

    bai giang nhu cac

    No_avatar

    bai giang nhu cac ka ka ka, bai nhu vay cung dua len

    No_avatar

    bai giang nhu cac ka ka ka, bai nhu vay cung dua len ve lam nong dan di

     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng