Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 6 - Tiết 2: Hoa KÌ (Kinh tế - CB)


    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đinh Văn Thục (trang riêng)
    Ngày gửi: 23h:14' 10-10-2011
    Dung lượng: 3.0 MB
    Số lượt tải: 924
    Số lượt thích: 0 người
    HỎI BÀI CỦ
    - Phân tích những thuận lợi của vị trí địa lí và tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế của Hoa Kì ?
    - Phần lớn lãnh thổ nằm trong vành đai khí hậu ôn hòa nên có nhiều thuận lợi cho các hoạt động sản xuất.
    - Diện tích đất nông nghiệp lớn, rất phì nhiêu thích hợp cho các loại cây trồng ôn đới.
    - Có nhiều đồng cỏ để phát triển chăn nuôi.
    - Có nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng, phong phú và trử năng thủy điện dồi dào
    Bài 6
    HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ
    (tiếp theo)
    Tiết 2: KINH TẾ
    I. QUY MÔ NỀN KINH TẾ
    1. GDP của Hoa Kì =...........% của thế giới (năm 2004).
    2. GDP của Hoa Kì kém GDP của châu Âu............... tỉ USD, nhiều hơn của châu Á ................. tỉ USD và gấp ............ lần của châu Phi.
    3. Nhận xét chung về nền kinh tế Hoa Kì .
    28,5
    2479,2
    1574,6
    14,7
    - Hoa Kì có nền kinh tế hàng đầu thế giới.
    - GDP/ người cao. Năm 2004 đạt 39739 USD.
    Bảng 6.3: GDP của Hoa Kì và một số châu lục năm 2004 (tỉ USD).
    1. Quy mô nền kinh tế lớn nhất thế giới
    Dựa vào bảng số liệu 6.3 hãy trả lời các câu hỏi dưới đây:
    2. Nguyên nhân
    - Dựa vào kiến thức đã học, nêu những nguyên nhân giúp cho Hoa Kì kể từ năm 1890 nền kinh tế đã vượt Anh, Pháp để giữ vị trí đứng đầu thế giới cho đến ngày đến nay?
    - Nguồn tài nguyên dồi dào.
    - Nguồn lao động dồi dào, có kỹ thuật cao do người nhập cư đưa đến.
    - Sức lao động sớm được giải phóng.
    - Đất nước không bị chiến tranh tàn phá.
    - Thu được nguồn lợi lớn từ 2 cuộc chiến tranh thế giới.
    - Chính sách thực dân kiểu mới giúp Hoa Kì khai thác nguồn tài nguyên, mở rộng thị trường.
    I. QUY MÔ NỀN KINH TẾ
    Biểu đồ về cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của Hoa Kì
    II. CÁC NGÀNH KINH TẾ
    Dựa vào biểu đồ dưới đây, hãy nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của Hoa Kì giai đoạn 2001 đến 2005?
    Từ năm 2001 đến 2005, tỉ trọng của nông nghiệp, công nghiệp giảm và tăng mạnh tỉ trọng ở khu vực dịch vụ  biểu hiện của nền kinh tế rất phát triển.
    Ngoại thương
    Giao thông vận tải
    Các ngành tài chính, TTLL, du lịch
    Là ngành kinh tế chiếm tỉ trọng cao nhất trong GDP. (Năm 2004 tỉ trong của dịch vụ trong GDP là 79,4%)
    1. Dịch vụ
    II. CÁC NGÀNH KINH TẾ
    1. Dịch vụ
    Dựa vào thông tin ở mục II.1 sgk, hãy điền những thông tin cần thiết vào bảng dưới đây:
    II. CÁC NGÀNH KINH TẾ
    - Tổng kim ngạch XNK năm 2004: 2344,2 tỉ USD (chiếm 12 % tổng kim ngạch ngoại thương của thế giới).
    - Từ năm 1990 đến năm 2004 thường xuyên nhập siêu.
    - Năm 2004, nhập siêu: 707,2 tỉ USD.
    - Hiện đại nhất thế giới, đa dạng về loại hình.
    - Hàng không, có số sân bay nhiều nhất thế giới với khoảng 30 hãng hàng không lớn hoạt động, vận chuyển 1/3 tổng số hành khách trên thế giới.
    - Đường bộ. Năm 2004, Hoa Kì triệu 6,43 triệu km đường ôtô và 226,6 km đường sắt
    - Vận tải biển và đường ống rất phát triển.
    - Tài chính
    + Năm 2002 có hơn 600.000 tổ chức ngân hàng, tài chính, thu hút khoảng 7 triệu lao động.
    + Hoạt động khắp thế giới, đang tạo ra nguồn thu lớn và nhiều lợi thế cho nền kinh tế.
    - Thông tin liên lạc:
    + Rất hiện đại, cung cấp dịch vị cho nhiều nước.
    + Có nhiều vệ tinh và thiết lập hệ thống định vị toàn cầu GPS
    - Du lịch:
    + Phát triển mạnh. Năm 2004 có 1,4 tỉ lượt khách đị du lịch trong nước và hơn 46 triệu lượt khách quốc tế đến Hoa Kì
    + Doanh thu năm 2004: đạt 74,5 tỉ USD.
    1. Dịch vụ
    X-N
    DL
    TC
    NT
    GTVT
    TTLL
    2. Công nghiệp
    Dựa vào thông tin ở mục II.2 sgk, hãy điền những thông tin cần thiết vào bảng dưới đây:
    II. CÁC NGÀNH KINH TẾ
    (Tỉ trọng CN trong GDP năm 2004 là 19,7%)
    HACNCB
    Bản đồ CN
    Sản phẩm
    2. Công nghiệp
    - Chiếm 84,2% giá trị hàng xuất khẩu của cả nước.
    - Thu hút 40 triệu lao động (năm 2000)
    - Gồm nhiệt điện, điện nguyên tử, thuỷ điện và các loại khác như: địa nhiệt, điện từ gió, điện mặt trời…
    - Sản lượng: Đứng đầu thế giới (năm 2004 đạt 3979 tỉ kWh).
    - Đứng đầu thế giới về phốt phát, môt líp đen.
    - Thứ hai thế giới về vàng, bạc, đồng, chì, than đá
    - Thứ ba thế giới về dầu mỏ
    - Giảm tỉ trọng của các ngành công nghiệp: luyện kim, dệt, gia công đồ nhựa…
    - Tăng tỉ trọng của các ngành công nghiệp: hàng không vũ trụ, điện tử…
    - Trước đây: chủ yếu ở vùng Đông Bắc (luyện kim, chế tạo ôtô, đóng tàu , hoá chất).
    - Hiện nay: mở rộng xuống phía Nam và ven Thái Bình Dương với các ngành công nghiệp hiện đại như hoá dầu, hàng không - vũ trụ, cơ khí, điện tử, viễn thông…
    HACNĐL
    II. CÁC NGÀNH KINH TẾ
    Dựa vào thông tin ở mục II.3, hãy điền những thông tin cần thiết vào bảng dưới đây:
    3. Nông nghiệp
    II. CÁC NGÀNH KINH TẾ
    Bản đồ NN
    - Nền nông nghiệp tiên tiến
    - Tính chuyên môn hoá cao
    - Nông nghiệp hàng hoá, gắn công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ.
    - Năm 2004 là 105 tỉ USD.
    - Chiếm 0,9% GDP
    - Trang trại là hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp chủ yếu
    + Số lượng có xu hướng giảm (năm 1935 có 6,8 triệu trang trại  năm 2000 là 2.1 triệu trang trại).
    + Diện tích tb mỗi trang trại tăng (năm 1935 là 63 ha  năm 2000 là 176 ha).
    - Lớn nhất thế giới: hàng năm XK 10 tr tấn lúa mì; 61 tr tấn ngô, 17 - 18 tr. tấn đổ tương
    - Giá trị XK năm 2004 đạt 61,4 tỉ USD và cung cấp nguyên liệu dồi dào cho ngành CNCB.
    - Giảm giá trị hoạt động thuần nông.
    - Tăng tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp.
    Phân bố sản xuất nông nghiệp đã có sự thay đổi theo hướng đa dạng hoá nông sản trên cùng một lãnh thổ. Các vành đai chuyên canh trước kia như vành đai rau, lúa mì, chuăn nuôi bò sữa… đã chuyển thành các vùng sản xuất nhiều loại nông sản hàng hoá theo mùa vụ.
    3. Nông nghiệp
    SLNS
    HANN
    1. Ngành tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu của Hoa Kì là:
    A. Công nghiệp chế biến.
    B. Nông nghiệp.
    C. Công nghiệp.
    D. Ngư nghiệp.
    ĐÁNH GIÁ
    1. Dựa vào lược đồ nông nghiệp, hãy xác định nơi sản xuất lúa gạo và các nông sản nhiệt đới ở Hoa Kì:
    A. Đông Bắc
    B. Đông Nam.
    C. Tây Bắc
    D. Duyên hải Đông Nam và Tây Nam.
    ĐÁNH GIÁ
    Hoạt động ngoại thương thông qua xuất nhập khẩu
    Hệ thống giao thông đường hàng không của Hoa Kì
    John Kennedy International Airport
    Hãng hàng không AIR UNITED
    Hãng hàng không AIR ATLANTA
    Los Angeles International Airport
    Hệ thống giao thông đường bộ của Hoa Kì
    Hệ thống giao thông đường biển và đường ống của Hoa Kì
    Năm 2002, Hoa Kì có 600 nghìn tổ chức ngân hàng, tài chính
    Hệ thống định vị toàn cầu
    Ha- oai thiên đường du lịch
    2. Công nghiệp
    II. CÁC NGÀNH KINH TẾ
    Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp của Hoa Kì - năm (2004)
    Hoạt động công nghiệp chế biến
    Hoạt động công nghiệp hàng không vũ trụ
    Hình ảnh các nguồn sản xuất điện ở Hoa Kì
    Tuốc bin gió bang Califoocnia
    Pin năng lượng Mặt Trời
    Thủy điện bang Colorado
    Nhà máy điện hạt nhân
    II. CÁC NGÀNH KINH TẾ
    Sản lượng một số loại nông sản của Hoa Kì - năm 2004
    3. Nông nghiệp
    II. CÁC NGÀNH KINH TẾ
    Hoạt động nông nghiệp ở Hoa Kì
    Dựa vào hình 6.6,
    hãy trình bày sự
    phân bố các vùng
    sản xuất nông nghiệp
    của Hoa Kì
    3. Nông nghiệp
    II. CÁC NGÀNH KINH TẾ
     
     
     
    Gửi ý kiến
    print