Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Hai tam giác bằng nhau thi GVG tỉnh

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Tu soan
    Người gửi: Nguyễn Đình Tài (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:47' 22-11-2011
    Dung lượng: 3.1 MB
    Số lượt tải: 681
    Số lượt thích: 0 người
    Phòng GD-ĐT Thị xã Gia Nghĩa
    Trường T.H.C.S Nguyễn Bỉnh Khiêm
    Kính chào Quý Thầy Cô và Các Em Học Sinh
    Kiểm tra bài cũ.
    Thế nào là hai đoạn thẳng bằng nhau?
    Thế nào là hai góc bằng nhau?
    Nhìn vào hình vẽ trả lời các câu hỏi sau?
    - Hai góc bằng nhau khi số đo của chúng bằng nhau.
    450
    450
    - Hai đoạn thẳng bằng nhau khi chúng có cùng độ dài.
    /
    /
    450
    Vậy đối với tam giác thì sao? Hai tam giác bằng nhau khi nào?
    HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU
    Tuần :12
    Môn: Hình Học 7
    Tiết 20:
    Bài 2:
    ?
    ?











    1/ Định nghĩa
    a) Bài toán ?1:












    Tiết 20: 2. Hai tam giác bằng nhau
    ?1. Cho hai tam giác ABC và A’B’C’.
    Hãy dùng thước chia khoảng và thước đo các cạnh, các góc của hai tam giác.











    1. Định nghĩa
    a) Bài toán ?1:













    Tiết 20: 2. Hai tam giác bằng nhau
    ?1.
    3cm
    2 cm
    400
    650
    750
    3,2 cm











    1. Định nghĩa
    a) Bài toán ?1:












    Tiết 20: 2. Hai tam giác bằng nhau
    ?1.
    3cm
    2 cm
    400
    650
    750
    650
    3,2 cm
    3,2cm
    750
    400
    2cm
    3 cm











    1. Định nghĩa
    a) Bài toán ?1:












    Tiết 20: 2. Hai tam giác bằng nhau
    ?1.
    ∆ABC và ∆A’B’C’ có:
    AB = A’B’, AC = A’C’, BC = B’C’
    và A = A’,B = B’,C = C’.
    ABC và A’B’C’ có mấy yếu tố bằng nhau?











    1. Định nghĩa
    a) Bài toán ?1:
    ∆ABC và ∆A’B’C’ có:
    AB = A’B’,
    AC = A’C’,
    BC = B’C’
    và A = A’,
    B = B’,
    C = C’
    Hai tam giác ABC và A’B’C’ như trên được gọi là 2 tam giác bằng nhau.
    Tiết 20: 2. Hai tam giác bằng nhau
    ?1.
    Hai tam giác ABC và A’B’C’ như trên được gọi là 2 tam giác bằng nhau
    Hai tam giác ABC và A’B’C’ như trên được gọi là 2 tam giác như thế nào?











    1. Định nghĩa
    a) Bài toán ?1:






















    Tiết 20: 2. Hai tam giác bằng nhau
    Hai tam giác ABC và A’B’C’ bằng nhau thì chý đến điều gì?
    Chú ý: Khi hai tam giác bằng nhau thì ta mới xét sự tương ứng về đỉnh, góc, cạnh của chúng.











    1. Định nghĩa
    a) Bài toán ?1:






















    Tiết 20: 2. Hai tam giác bằng nhau
    - Hai đỉnh A và A’…………………. là hai đỉnh tương ứng.
    , B và B’, C và C’
    - Hai góc A và A’…………………….là hai góc tương ứng.
    , B và B’, C và C’
    , AC và A’ C’, và BC và B’C’
    Em nào cho biết hai tam giác bằng nhau là hai tam giác như thế nào?
    - Hai cạnh AB và A’B’ ………………………………………. là hai cạnh tương ứng
    Hãy điền vào chỗ trống (…) trong các câu sau?
    1. Định nghĩa
    a) Bài toán ?1:














    Tiết 20: 2. Hai tam giác bằng nhau
    Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau.
    Định nghĩa:






















    1. Định nghĩa
    a) Bài toán ?1:
    b) Đ/n (SGK tr 110)
    2. Kí hiệu.
    ∆ABC = ∆A’B’C’



    3. Luyện tập:
    a) Bài toán ?2



    Tiết 20: 2. Hai tam giác bằng nhau
    Ngoài việc dùng lời để định nghĩa hai tam giác bằng nhau ta có thể dùng kí hiệu để chỉ sự bằng nhau của hai tam giác
    Để kí hiệu sự bằng nhau của tam giác ABC và tam giác A’B’C’ ta viết :
    Quy ước rằng khi kí hiệu sự bằng nhau của hai tam giác, các chữ cái chỉ tên các đỉnh tương ứng được viết theo cùng thứ tự.
    ⇒∆ABC = ∆A’B’C’
    AB = A’B’
    , AC = A’C’
    , BC = B’C’
    … , …
    … , … , …
    ∆ABC = ∆A’B’C’
    ∆ABC = ∆A’B’C’ ⇒
    Điều kiện để 2 tam giác bằng nhau? Điền vào chỗ trống (…)











    1. Định nghĩa
    a) Bài toán ?1:
    b) Đ/n (SGK tr 110)
    2. Kí hiệu.
    ∆ABC = ∆A’B’C’


    3. Luyện tập:
    a) Bài toán ?2



    Tiết 20: 2. Hai tam giác bằng nhau
    Hình 61
    Bài tập ?2. Cho hình 61 (SGK)
    Hai tam giác ABC và MNP có bằng nhau không (các cạnh hoặc các góc bằng nhau được đánh dấu giống nhau)? Nếu có, hãy viết kí hiệu về sự bằng nhau của hai tam giác đó.
    b) Hãy tìm:
    Đỉnh tương ứng với đỉnh A, góc tương ứng với góc N, cạnh tương ứng với cạnh AC.
    c) Điền vào chỗ (…): ∆ACB =… , AC = …,
    = …











    1. Định nghĩa
    a) Bài toán ?1:
    b) Đ/n (SGK tr 110)
    2. Kí hiệu.
    ∆ABC = ∆A’B’C’


    3. Luyện tập:
    a) Bài toán ?2
    b) Bài toán ?3



    Tiết 20: 2. Hai tam giác bằng nhau
    Hình 61
    a) Hai tam giác ABC và MNP có
    AB=MN, AC=MP, BC=NP
    ⇒∆ABC = ∆MNP (định nghĩa)
    b) - Đỉnh tương ứng với đỉnh A
    - Góc tương ứng với góc N
    - Cạnh tương ứng với cạnh AC
    là đỉnh M
    là góc B
    là cạnh MP
    c) Điền vào chỗ trống:
    ∆ACB = … , AC = … , = …
    ∆MPN
    MP











    1. Định nghĩa
    a) Bài toán ?1:
    b) Đ/n (SGK tr 110)
    2. Kí hiệu.
    ∆ABC = ∆A’B’C’


    3. Luyện tập:
    a) Bài toán ?2
    b) Bài toán ?3
    c) Bài toán 1:


    Tiết 20: 2. Hai tam giác bằng nhau
    HOẠT ĐỘNG NHÓM :

    Bài tập ?3. ∆ABC = ∆DEF (hình 62/SGK) .
    Tìm số đo góc D và độ dài cạnh BC
    ∆ABC = ∆DEF thì góc D tương ứng với góc nào? Cạnh BC tương ứng với cạnh nào? Hãy tính góc A của tam giác ABC.
    Bài giải.
    Áp dụng tính chất tổng ba góc trong ∆ABC ta có:
    Vì ∆ABC = ∆DEF nên
    ; BC=EF=3











    1. Định nghĩa
    a) Bài toán ?1:
    b) Đ/n (SGK tr 110)
    2. Kí hiệu.
    ∆ABC = ∆A’B’C’


    3. Luyện tập:
    a) Bài toán ?2
    b) Bài toán ?3
    c) Bài toán 1:
    d) Bài toán 2:
    Tiết 20: 2. Hai tam giác bằng nhau
    Cho hình vẽ hãy chọn đáp án đúng:
    A. ∆ABC=∆MNI
    Hình 63
    C. ∆BAC=∆IMN
    B. ∆ABC=∆NIM
    D. ∆ACB=∆MNI











    1. Định nghĩa
    a) Bài toán ?1:
    b) Đ/n (SGK tr 110)
    2. Kí hiệu.
    ∆ABC = ∆A’B’C’


    3. Luyện tập:
    a) Bài toán ?2
    b) Bài toán ?3
    c) Bài toán 1:
    d) Bài toán 2:
    Tiết 20: 2. Hai tam giác bằng nhau
    Cho hình vẽ hãy chọn đáp án đúng:
    A. ∆PQR= ∆QRH
    400
    Hình 64
    B. ∆PQR= ∆HQR
    C. ∆QPR= ∆QRH
    D. ∆PQR= ∆HRQ
    600
    400
    HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU
    Các cạnh tương ứng bằng nhau
    Ký hiệu
    ABC =  A’B’C’
    Các góc tương ứng bằng nhau
    Xem kỹ các bài đã làm
    Làm bài tập phần luyện tập.
    Tiết sau luyện tập
    Học thuộc định nghĩa, kí hiệu hai tam giác bằng nhau.
    - Làm bài tập 11,12, 13 SGK/Trg.112.
    - Bài tập 19, 20,21- SBT/Trg.100.
    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    ? Hướng dẫn bài tập 13 SGK/Tr.112:
    Cho ? ABC =? DEF.Tính chu vi mỗi tam giác nói trên biết rằng:
    AB = 4 cm, BC = 6 cm, DF = 5 cm.
    Chỉ ra các cạnh tương ứng của hai tam giác. Sau đó tính tổng độ
    dài ba cạnh của mỗi tam giác
     
    Gửi ý kiến
    print