Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    he thong ro le

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hồ Văn Tịnh
    Ngày gửi: 09h:35' 28-11-2011
    Dung lượng: 1.6 MB
    Số lượt tải: 287
    Số lượt thích: 0 người
    CHƯƠNG 2:
    KỸ THUẬT CHẾ TẠO RƠLE
    2.1 Sử dụng nguyên tắc điện từ
    2.2 Sử dụng nguyên tắc cảm ứng
    2.3 Sử dụng linh kiện bán dẫn, vi mạch
    2.4 Sử dụng kỹ thuật vi xử lý
    1
    CHƯƠNG 3:
    CÁC LOẠI BẢO VỆ RƠLE
    3.1 Rơle điện từ
    3.2 Rơle trung gian điện từ
    3.3 Rơle trung gian tác động chậm
    3.4 Rơle tín hiệu
    3.5 Rơle thời gian
    3.6 Rơle cảm ứng
    3.7 Rơle công suất
    3.8 Rơle tổng trở
    2
    3.1 RƠLE ĐIỆN TỪ
    3.1.1 Cấu tạo
    3.1.2 Nguyên lý làm việc
    3.1.3 Đặc tính
    3.1.4 Ứng dụng
    3
    3.1.1 CẤU TẠO
    Gồm có:
    Lõi sắt 1 làm khung sườn va mạch tĩnh
    Phần động 2 và là giá mang tiếp điểm 5
    Lò xo 3 kéo phần động 2 luôn cho tiếp điểm 5 hở
    Cuộn dây 4 tạo từ thông
    Hình vẽ minh họa:
    4
    3.1.2 NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC
    Khi có dòng điện chạy vào cuộn dây 4 sẽ sinh ra sức từ động và từ thông Φ chạy trong lõi sắt 1 và 2
    Từ thông Φ sinh ra lực hút
    Vì lõi sắt không bảo hòa nên
    Như vậy ta có:


    Nếu thì 2 sẽ bị hút vào 1 dẫn đến tiếp điểm 5 đóng lại, gọi rơle tác động


    5
    3.1.3 ĐẶC TÍNH
    Đường đặc tính hút nhả
    Rơle đang ở vị trí hở. Cho tăng dần từ 0 đến thời điểm nào đó thì rơle tác động. Còn khi thì rơle không tác động.
    Rơle đang ở vị trí đóng. Cho giảm dần về 0 đến thời điểm nào đó thì rơle nhả ra.
    Nhận xét: dòng điện trở về để rơle nhả ra luôn bé hơn dòng điện để rơle hút.
    6
    3.1.4 ỨNG DỤNG
    Đóng cắt mạng điện
    3.1.4.1 Rơle dòng điện
    3.1.4.2 Rơle kém điện áp
    7
    3.1.4.1 RƠLE DÒNG ĐIỆN
    Rơle dòng điện: cuộn dây có nhiều vòng dây và dây dẫn có tiết diện lớn, cuộn dây cần có điện áp bé.
    Trạng thái bình thường tiếp điểm nhả.
    Khi rơle đang nhả, dòng IR nhỏ nhất làm rơle hút gọi là dòng điện khởi động Ikđ
    Khi rơle đang hút, dòng IR lớn nhất làm rơle nhả gọi là dòng điện trở về Itv
    Hệ số trở về:
    8
    3.1.4.1 RƠLE KÉM ĐIỆN ÁP
    Rơle điện áp: cuộn dây có nhiều vòng dây và dây dẫn có tiết diện nhỏ, cuộn dây cần có điện áp lớn.
    Trạng thái bình thường tiếp điểm hút.
    Khi rơle đang hút, điện áp UR lớn nhất làm rơle nhả gọi là điện áp khởi động Ukđ
    Khi rơle đang nhả, dòng UR nhỏ nhất làm rơle hút gọi là điện áp trở về Utv
    Hệ số trở về:
    9
    3.2 RƠLE TRUNG GIAN ĐIỆN TỪ
    10
    3.2.1 Cấu tạo
    3.2.2 Nguyên lý làm việc
    3.2.3 Đường đặc tính
    3.2.4 Ứng dụng
    3.2.1 CẤU TẠO
    Giống như rơle điện từ, nhưng rơle trung gian điện từ có kích thước lớn hơn.

    Nó có nhiều tiếp điểm thường đóng (NO) thường mở (NC) và tiếp điểm có kích thước lớn hơn.
    11
    3.2.2 NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC
    Giống như rơle điện từ
    Rơle trung gian điện từ phải đảm bảo tác động ngay cả khi điện áp giảm xuống 15 đến 20 %
    Rơle điện từ có Ukđ = (0.6 đến 0.7).Uđm


    12
    3.2.3 ĐẶC TÍNH
    Giống như rơle điện từ
    Rơle điện từ không có yêu cầu về hệ số trở về KV , nhưng cần phải tác động nhanh (0.01 đến 0.02 giây).
    13
    3.2.4 ỨNG DỤNG
    14
    Dùng đóng cắt mạch có dòng điện lớn
    Do có nhiều tiếp điểm nên dùng đóng cắt nhiều mạch
    Vì vậy, rơle trung gian điện từ có khả năng đóng cắt đồng thời nhiều mạch và đóng cắt dòng điện lớn.



    3.3 RƠLE TRUNG GIAN TÁC ĐỘNG CHẬM
    15
    3.3.1 Cấu tạo
    3.3.2 Nguyên lý làm việc
    3.3.1 CẤU TẠO
    Lõi sắt 1 rơle trung gian tác động chậm được lồng vào trong một ống đồng.
    Ống đồng 2 này có tác dụng như 1 vòng ngắn mạch (làm chậm sự thay đổi từ thông trong lõi sắt).
    Dây dẫn 3 quấn ngoài ống đồng.
    16
    1
    2
    3
    3.3.2 NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC
    Khi rơle đang nhả, khe hở không khí lớn, từ dẫn không khí nhỏ, hằng số thời gian T nhỏ nên rơle đóng không chậm.
    Khi rơle đang hút, khe hở không khí nhỏ, từ dẫn không khí lớn, hằng số thời gian T lớn nên rơle nhả chậm.


    17
    3.4 RƠLE TÍN HIỆU
    18
    3.4.1 Cấu tạo
    3.4.2 Nguyên lý làm việc
    3.4.3 Ứng dụng
    3.4.1 CẤU TẠO
    Lõi sắt 1 làm khung sườn và là phần tĩnh
    Cuộn dây quấn 2 trên lõi sắt
    Phần động giá 3 (lõi sắt) trên đó có khớp giữ
    Tấm thẻ 4
    Lò xo 5 kéo phần động làm cho nó hở lúc bình thường
    19
    3.4.2 NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC



    20
    Khi có dòng điện chạy vào cuộn dây sẽ sinh ra sức từ động và từ thông Φ chạy trong lõi sắt 1 và 2
    Từ thông Φ sinh ra lực hút
    Vì lõi sắt không bảo hòa nên
    Như vậy ta có:


    Nếu thì 2 sẽ bị hút vào 1 dẫn đến tiếp điểm 5 đóng lại, gọi rơle tác động
    Lúc này tấm thẻ rơi xuống. Khi rơle nhả ra thì tấm thẻ vẫn ở dưới. Do đó, ta muốn reset thì ta phải nâng tấm thẻ lên.


    3.4.4 ỨNG DỤNG
    21
    Công dụng để báo động và lưu lại dấu tích đã tác động



    3.5 RƠLE THỜI GIAN
    22
    3.5.1 Cấu tạo
    3.5.2 Nguyên lý làm việc
    3.5.3 Đường đặc tính
    3.5.4 Ứng dụng
    3.5.1 CẤU TẠO
    Rơle thời gian có phần động liên kết với một bộ đếm đồng hồ. Thời gian chậm nhanh là do bộ đếm này.
    23
    3.5.2 NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC



    24
    Khi có điện vào cuận dây, các tiếp điểm không tác động ngay mà phải sau khoảng thời gian t mới tác động. Thời gian t có thể điều chỉnh được.


    3.5.3 ĐƯỜNG ĐẶC TÍNH
    Rơle thời gian phải có độ chính xác cao Δt = ± 0.1, điện áp giảm 0.8Uđm vẫn làm việc bình thường. Phải trở về nhanh để sẳn sàng tác động lần sau.
    25
    3.5.4 ỨNG DỤNG
    26
    Công dụng đóng cắt chậm tiếp điểm



    3.6 RƠLE CẢM ỨNG
    27
    3.6.1 Cấu tạo
    3.1.2 Nguyên lý làm việc
    3.1.3 Đường đặc tính
    3.1.4 Ứng dụng
    3.6.1 CẤU TẠO
    Gồm mạch từ có khe hở không khí và đĩa nhôm đặt tại khe hở không khí. Trên đĩa nhôm có tiếp điểm và lò xo.
    Trên mạch từ có quấn cuộn dây
    Có nam châm hình chữ U để đĩa nhôm không bị dao động và có nhiệm vụ làm cho địa nhôm quay chậm lại
    28
    3.6.2 NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC
    Khi có điện IR vào cuộn dây sẽ tạo ra từ thông ΦR . Từ thông ΦR tách ta thành ΦR1 và ΦR2 . Từ thông ΦR1 xuyên qua vòng ngắn mạch, cảm ứng vòng ngắn mạch sinh ra sức điện động EN và dòng ngắn mạch IN . Dòng IN sinh ra từ thông ΦN .
    Tại khe hở không khí ta có
    Moment điện từ tác động lên đĩa nhôm
    29


    3.6.3 ĐƯỜNG ĐẶC TÍNH
    Thời gian tác động của tiếp điểm rơle cảm ứng tùy thuộc vào khoảng hở tiếp điểm, lực kéo lò xo và dòng điện IR
    Vì khoảng hở tiếp điểm và lực kéo lò xo được chỉnh cố định nên thời gian tác động chỉ còn phụ thuộc vào IR
    Tuy nhiên, trên thực tế thì do lọi sắt bị bảo hòa nên khi I tăng mà Φ không tăng nên M cũng không tăng, thời gian tác động không giảm.
    Đồ thị đặc tính nằm ngang
    30
    Thực tế
    Lý thuyết
    3.6.4 ỨNG DỤNG
    31
    Dùng bảo vệ mạch điện
    Thông thường người ta đặt chung rơle điện từ và rơle cảm ứng chung với nhau, tiếp điểm của chúng được nối song song nhau. Cho nên đường cong đặc tính (rơle cảm ứng dùng để bảo vệ quá tải, rơle điện từ dùng để bảo vệ ngắn mạch):



    3.7 RƠLE CÔNG SUẤT
    32
    3.7.1 Cấu tạo
    3.7.2 Nguyên lý làm việc
    3.7.3 Đường đặc tính
    3.7.4 Ứng dụng
    3.7.1 CẤU TẠO
    Gần giống như động cơ:
    Lõi sắt có cực từ hướng vào trong
    Ở giữa có 1 ống hình trụ bằng nhôm quay quanh 1 trục, trên trục có gắn tiếp điểm và lò xo.
    Trên lõi sắt có 2 bộ cuộn dây.
    33
    3.7.2 NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC
    Đặt điện áp UR vào cuộn dây điện áp sẽ sinh ra dòng điện IU qua cuộn dây và sinh từ thông ΦU
    Cho dòng IR qua cuộn dây dòng điện sẽ sinh ra từ thông ΦI
    Khi mạch từ chưa bảo hòa: UR tỷ lệ với IU, IU tỷ lệ với Φ U , IR tỷ lệ với Φ I,
    Moment làm quay ống nhôm:
    34
    Là góc lệch ΦU và ΦI
    Là góc lệch UR và IR
    Là góc lệch IU và UR
    3.7.2 NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC
    35
    Momen quay cực đại khi
    Là hướng nhạy nhất của rơle công suất
    Nhớ lại
    Thông thường
    nên
    Thông thường
    nên
    NM nhiều pha
    NM chạm đất
    3.7.3 ĐẶC TÍNH
    Đường đặc tính thời gian tác động của rơle công suất tương tự như đường đặc tính thời gian tác động rơle cảm ứng
    Một trong hai đại lượng UR hay IR đổi chiều thì ống nhôm quay đổi chiều.
    36
    3.7.4 ỨNG DỤNG
    Dùng cho hệ thống bảo vệ có định hướng công suất, mạng nhiều nguồn.

    Ví dụ:
    37
    3.8 RƠLE TỔNG TRỞ
    38
    3.8.1 Cấu tạo
    3.8.2 Nguyên lý làm việc
    3.8.3 Đường đặc tính
    3.8.4 Ứng dụng
    3.8.1 CẤU TẠO
    Thanh ngang bị lò xo kéo nên luôn luôn áp sát vật cản.
    Hình vẽ

    39
    3.8.2 NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC



    40
    Khi cho dòng điện IR vào cuộn dây dòng điện sẽ sinh ra moment điện hút thanh ngang
    Đặt điện áp áp U vào cuộn dây điện áp sẽ sinh ra moment điện hút thanh ngang
    3.8.2 NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC



    41
    Nếu bỏ qua lực lò xo
    Khi MU > MI rơle không tác động
    Khi MU < MI rơle tác động
    Khi MU=MI rơle khởi động:


    Khi ngắn mạch I tăng (IN), U giảm (UN): tổng trở lúc ngắn mạch
    3.8.2 NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC



    42
    Sự tác động rơle:
    Nếu : rơle sẽ không tác động
    Nếu : rơle sẽ tác động
    Muốn điều chỉnh phạm vi tác động của rơle ta phải điều chỉnh Zkđ . Ta thay đổi Zkđ bằng cách thay đổi số vòng dây cuộn dòng điện.

    3.8.3 ĐƯỜNG ĐẶC TÍNH
    Yêu cầu rơle tổng trở tác động nhanh, sai số khoảng 10%, hệ số trở về KV = 1.05 đến 10.15
    43
    3.8.4 ỨNG DỤNG
    44
    Công dụng dùng bảo mạng điện



     
    Gửi ý kiến
    print