Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Từ nhiều nghĩa

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Duy Tâm
    Ngày gửi: 20h:45' 15-12-2011
    Dung lượng: 2.3 MB
    Số lượt tải: 307
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG CÁC THẦY GIÁO, CÔ GIÁO VỀ DỰ HỘI THI GAĐT
    Luyện từ và câu
    Lớp 5
    Kiểm tra bài cũ:
    Thế nào là từ đồng âm?
    Cho ví dụ.
    TỪ NHIỀU NGHĨA
    Luyện từ và câu:
    Mục tiêu:
    - Học sinh hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa, nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ nhiều nghĩa. Phân biệt được nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa trong một số câu văn.
    - Tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong số 5 danh từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật.
    - GDHS có ý thức tìm hiểu các nét nghĩa khác nhau của từ để sử dụng cho đúng khi viết câu.
    c. Phần xương cứng màu trắng, mọc trên hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
    a. Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động vật có xương sống, dùng để thở và ngửi.
    b. Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật dùng để nghe.
    1.Tìm nghĩa của từ ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A?
    Răng
    Mũi
    Tai
    A
    B
    I. Nhận xét:
    Phần xương cứng màu trắng, mọc trên hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
    Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động vật có xương sống, dùng để thở và ngửi.
    Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật dùng để nghe.
    Răng
    Tai
    Mũi
    Nghĩa
    gốc
    2. Nghĩa của các từ màu vàng trong khổ thơ sau có gì khác nghĩa của chúng ở bài tập 1?
    Răng của chiếc cào
    Làm sao nhai được ?
    Mũi thuyền rẽ nước
    Thì ngửi cái gì ?
    Cái ấm không nghe
    Sao tai lại mọc ?
    Răng của chiếc cào
    Làm sao nhai được ?
    Mũi thuyền rẽ nước
    Thì ngửi cái gì ?
    Cái ấm không nghe Sao tai lại mọc ?
    -Răng của chiếc cào không nhai được .
    -Mũi thuyền không ngửi được .
    -Tai của cái ấm không dùng để nghe .
    Nghĩa chuyển
    Thế nào là từ nhiều nghĩa?
    Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển.
    3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài 1 và bài 2 có gì giống nhau ?
    - Răng: đều chỉ vật nhọn, sắc, sắp đều nhau thành hàng.
    - Mũi : cùng chỉ bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trước.
    - Tai : cùng chỉ bộ phận mọc ở hai bên.
    Ở bài tập 1
    Ở bài tập 2
    Thực hiện: Nhóm 2
    Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
    răng
    răng
    mũi
    mũi
    tai
    tai
    TỪ NHIỀU NGHĨA
    1/ Thế nào là từ nhiều nghĩa?
    2/ Nghĩa của từ nhiều nghĩa có quan hệ với nhau như thế nào?
    - Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển.
    - Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
    Ghi nhớ:
    Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
    II. Luyện tập:
    Bài 1: Trong những câu nào, các từ “mắt, chân, đầu” mang nghĩa gốc và trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển?
    a) Mắt
    b) Chân
    c) Đầu
    - Đôi mắt của bé mở to.
    - Quả na mở mắt.
    - Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
    - Bé đau chân.
    - Khi viết em đừng ngoẹo đầu.
    - Nước suối đầu nguồn rất trong.
    (Nghĩa gốc)
    (Nghĩa chuyển)
    (Nghĩa gốc)
    (Nghĩa gốc)
    (Nghĩa chuyển)
    (Nghĩa chuyển)
    Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau:
    Bài 2:
    Lưỡi:
    Miệng:
    Cổ:
    Tay:
    Lưng:
    lưỡi dao, lưỡi lê, lưỡi kiếm, lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi cày, lưỡi búa, lưỡi rìu...
    miệng chén, miệng ly, miệng bình, miệng túi, miệng hố, miệng núi lửa...
    cổ áo, cổ tay, cổ chai, cổ lọ , cổ bình...
    tay áo, tay lái, tay ghế, tay quay, tay bóng bàn...
    lưng áo, lưng ghế, lưng đồi, lưng núi, lưng trời , lưng đèo...
    Thực hiện nhóm 4
    Lưỡi dao
    Lưỡi rìu
    Lưỡi: lưỡi dao, lưỡi lê, lưỡi kiếm, lưỡi liềm,
    lưỡi hái, lưỡi cày, lưỡi búa, lưỡi rìu...
    Miệng hố
    Miệng
    ly
    Miệng: miệng chén, miệng ly, miệng bình,
    miệng túi, miệng hố, miệng núi lửa...
    cổ áo
    cổ chai
    Cổ: cổ áo, cổ tay, cổ chai, cổ lọ , cổ bình...
    Tay lái
    Tay áo
    Tay: tay áo, tay lái, tay ghế, tay quay, tay bóng bàn...
    Lưng: lưng ghế, lưng núi, lưng trời, lưng đèo, lưng đê,...
    Lưng đèo
    Lưu ý
    Từ đồng âm: + cổ cao và cổ tích
    + cổ tay và cổ tích
    (nghĩa hoàn toàn khác nhau)
    - Từ nhiều nghĩa: cổ cao và cổ tay
    (Có mối quan hệ với nhau: bộ phận nối liền các bộ phận khác lại với nhau)
    Cách phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa:
    Cổ
    a) Chị Loan có cổ cao ba ngấn thật đẹp.
    b) Cổ tay bé Hoa vừa trắng lại vừa tròn.
    c) Bà kể cho em nghe câu chuyện cổ tích rất hay.
    Trò chơi
    BÍ MẬT CỦA HOA
    TỪ NHIỀU NGHĨA
    4
    2
    3
    1
    1
    4
    2
    3
    Nghĩa gốc
    Nghĩa chuyển
    Nghĩa chuyển
    Nghĩa chuyển
    Chọn hoa em thích rồi đặt câu theo hình ảnh ẩn dưới hoa
    ĐÁNH
    Chúc quý thầy, cô giáo mạnh khỏe, hạnh phúc!
    CÁM ƠN QUÝ THẦY CÔ GIÁO
     
    Gửi ý kiến
    print