Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

MUỐN TẮT QUẢNG CÁO?

Thư mục

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tìm kiếm theo tiêu đề

    Tìm kiếm Google

    Quảng cáo

    Quảng cáo

  • Quảng cáo

    Hướng dẫn sử dụng thư viện

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    • (04) 66 745 632
    • 0166 286 0000
    • contact@bachkim.vn

    ViOLET Chào mừng năm học mới

    Chương III. §3. Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Kiều Minh Thoan
    Ngày gửi: 20h:28' 31-01-2012
    Dung lượng: 1.7 MB
    Số lượt tải: 800
    Số lượt thích: 0 người
    Nhiệt liệt chào mừng
    các thầy cô giáo
    về dự giờ học
    lớp 8A
    GV : KIỀU THỊ MINH THOAN
    ĐƠN VỊ : TRƯỜNG THCS DƯƠNG QUANG
    KIỂM TRA BÀI CŨ:
    Câu 1: Nêu định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn ?
    Phương trình bậc nhất một ẩn là phương trình có dạng:
    ax + b = 0 (a ? 0)
    Câu 2: Nêu 2 qui tắc biến đổi phương trình?
    Bài 8-d 7 - 3x = 9 - x ? -3x + x = 9 - 7
    ? -2x = 2
    ? x = -1
    Vậy tập nghiệm là S = {-1}
    ( Chuyển vế - đổi dấu )
    ( Chia cả hai vế cho -2)
    2 qui tắc biến đổi phương trình : Trong mt phuong trình , ta c thĨ :
    + ChuyĨn mt hng tư t v ny sang v kia v ỉi du hng tư
    + Nhn ( hoỈc chia) c 2 v cho cng mt s khc 0
    Bài 8-d /SGK/1O : Giải phương trình: 7 - 3x = 9 - x
    Vẫn chỉ là hai quy tắc đã biết !
    VD2: Giải phương trình:
    VD1: Giải phương trình : 2x-(3-5x) = 4(x+3)
    1. Cách giải:
    Phương pháp giải:
    Bước 2: - Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế kia.

    Bước3: Thu gọn và giải phương trình nhận được.
    Phương pháp giải:
    Tiết 43 - Đ 3: phương TRèNH đưa được về dạng : ax + b = 0
    Bước 1: Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc.

    Bước 2 : Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế kia.

    Bước 3:Thu gọn và giải phương trình
    nhận được.
    *Các bước chủ yếu để giải phương trình:
    Bước 1: Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc qui đồng mẫu để khử mẫu
    Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế kia .
    Bước 3: Thu gọn và giải phương trình tìm được.
    1. Cách giải:
    Các bước chủ yếu để giải phương trình:
    Bước 1: Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc qui đồng mẫu để khử mẫu.
    Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang một vế.
    Bước 3: Thu gọn , giải pt tìm được.
    Tiết 43 - Đ 3: phương TRèNH đưa được về dạng : ax + b = 0
    2. Ap dụng :
    Ví dụ 3: Giải phương trình
    Vậy tập nghiệm của phương trình là: S ={4}
    Giải:
    => Qui đồng mẫu hai vế
    => Nhân hai vế với 6 để khử mẫu

    => Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc

    Bước 1
    => Bước 2
    => Bước 3
    ?1
    1. Cách giải:
    Các bước chủ yếu để giải phương trình:
    Bước 1: Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc qui đồng mẫu để khử mẫu.
    Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn
    sang một vế, các hằng số sang một vế.
    Bước3:Thu gọn, giải phuong trình tìm được.
    2. Áp dụng :
    ?2
    Giải phương trình
    <=> 12x – 10x – 4 = 21 – 9x
    <=> 12x – 10x + 9x = 21 + 4
    <=> 11x = 25
    <=> x =
    <=>
    Phương trình có tập nghiệm S={ }
    Tiết 43 - Đ 3: phương TRèNH đưa được về dạng : ax + b = 0
    ?1
    1. Cách giải:
    2. Áp dụng :
    Chú ý 1:
    - Khi giải một phương trình ta thường tìm cách biến đổi để đưa phương trình đó về dạng đơn giản nhất là dạng ax + b = 0 ( ax = - b ).

    -Trong một vài trường hợp, ta cũng có cách biến đổi khác ñôn giaûn hôn .
    <=> x – 1 = ........
    Phương trình có tập nghiệm S={ 4 }
    (x – 1)
    Tiết 43 - Đ 3: phương TRèNH đưa được về dạng : ax + b = 0
    2
    3
    <=> x = 4
    1. Cách giải:
    2. Áp dụng :
    Chú ý 1:
    - Khi giải một phương trình ta thường tìm cách biến đổi để đưa phương trình đó về dạng đơn giản nhất là dạng ax + b = 0 ( ax = - b ).

    -Trong một vài trường hợp, ta cũng có cách biến đổi khác ñôn giaûn hôn .
    Tiết 43 - Đ 3: phương TRèNH đưa được về dạng : ax + b = 0
    <=> x + 1 = x - 1
    <=> x - x = - 1 - 1
    <=> (1 - 1)x = - 2
    <=> 0x = - 2.
    Phuong trình vơ nghi?m
    ( Phương trình có tập nghiệm S = )
    <=> x – x = 1 – 1
    <=> (1 - 1)x = 0
    <=> 0x = 0.
    Phương trình nghiệm đúng với mọi x
    (Phương trình có tập nghiệm S =R)

    => Chú ý 2: Quá trình giải có thể dẫn đến trường hợp đặc biệt là hệ số của ẩn bằng 0 . Khi đó phương trình có thể vô nghiệm hoặc nghiệm đúng với mọi x ( VD 5 – VD 6 / SGK)
    ( a = 0 )
    ( a = 0 )
    ( b = 0 )
    Bài 10a/SGK/12: Tìm chỗ sai và sửa lại bài giải sau cho đúng:
    3x - 6 + x = 9 - x
    3x + x - x = 9 - 6
    3x = 3
    x = 1
    Vậy tập nghiệm của phương trình là:
    S = { 3 }
    -
    -
    +
    +
    5x = 15
    x = 3
    Bài 13: SGK trang 13
    x
    x
    TRÒ CHƠI Ô CHỮ
    Lựa chọn đáp án thích hợp ở dưới và điền vào dấu .......... Mỗi kết quả đúng ta được 1 chữ cái tương ứng để tìm ra tên ô chữ là gì?

    . Phng trình 2x - 1 = 0 c tp nghiƯm l ......
    O. Phng trình x + 2 = x+ 2 c ......
    H. Phng trình x + 5 = x-7 l phng trình..........
    C. Phng trình = c tp nghiƯm l ............
    T. Phng trình 3x - 2 = 2x - 3 c tp nghiƯm l ..........
    vô số nghiệm
    { - 1 }
    { 0 }
    vô nghiệm
    H
    O
    C
    T
    Ô
    T
    Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
    1/. Xem lại cách giải phương trình bậc nhất 1 ẩn và những phương trình có thể đưa được về dạng ax + b = 0.
    2/. Làm các bài tập: hoàn thành và bài 13, làm bài 11, 12 / SGK/12-13
    3/. Chuẩn bị tiết sau luyện tập.
    ?2
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓