Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    tiet 43.phuong trinh dua duoc ve dang ax+b=0

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Kiều Minh Thoan
    Ngày gửi: 20h:28' 31-01-2012
    Dung lượng: 1.7 MB
    Số lượt tải: 484
    Số lượt thích: 0 người
    Nhiệt liệt chào mừng
    các thầy cô giáo
    về dự giờ học
    lớp 8A
    GV : KIỀU THỊ MINH THOAN
    ĐƠN VỊ : TRƯỜNG THCS DƯƠNG QUANG
    KIỂM TRA BÀI CŨ:
    Câu 1: Nêu định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn ?
    Phương trình bậc nhất một ẩn là phương trình có dạng:
    ax + b = 0 (a ? 0)
    Câu 2: Nêu 2 qui tắc biến đổi phương trình?
    Bài 8-d 7 - 3x = 9 - x ? -3x + x = 9 - 7
    ? -2x = 2
    ? x = -1
    Vậy tập nghiệm là S = {-1}
    ( Chuyển vế - đổi dấu )
    ( Chia cả hai vế cho -2)
    2 qui tắc biến đổi phương trình : Trong mt phuong trình , ta c thĨ :
    + ChuyĨn mt hng tư t v ny sang v kia v ỉi du hng tư
    + Nhn ( hoỈc chia) c 2 v cho cng mt s khc 0
    Bài 8-d /SGK/1O : Giải phương trình: 7 - 3x = 9 - x
    Vẫn chỉ là hai quy tắc đã biết !
    VD2: Giải phương trình:
    VD1: Giải phương trình : 2x-(3-5x) = 4(x+3)
    1. Cách giải:
    Phương pháp giải:
    Bước 2: - Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế kia.

    Bước3: Thu gọn và giải phương trình nhận được.
    Phương pháp giải:
    Tiết 43 - Đ 3: phương TRèNH đưa được về dạng : ax + b = 0
    Bước 1: Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc.

    Bước 2 : Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế kia.

    Bước 3:Thu gọn và giải phương trình
    nhận được.
    *Các bước chủ yếu để giải phương trình:
    Bước 1: Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc qui đồng mẫu để khử mẫu
    Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế kia .
    Bước 3: Thu gọn và giải phương trình tìm được.
    1. Cách giải:
    Các bước chủ yếu để giải phương trình:
    Bước 1: Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc qui đồng mẫu để khử mẫu.
    Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang một vế.
    Bước 3: Thu gọn , giải pt tìm được.
    Tiết 43 - Đ 3: phương TRèNH đưa được về dạng : ax + b = 0
    2. Ap dụng :
    Ví dụ 3: Giải phương trình
    Vậy tập nghiệm của phương trình là: S ={4}
    Giải:
    => Qui đồng mẫu hai vế
    => Nhân hai vế với 6 để khử mẫu

    => Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc

    Bước 1
    => Bước 2
    => Bước 3
    ?1
    1. Cách giải:
    Các bước chủ yếu để giải phương trình:
    Bước 1: Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc qui đồng mẫu để khử mẫu.
    Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn
    sang một vế, các hằng số sang một vế.
    Bước3:Thu gọn, giải phuong trình tìm được.
    2. Áp dụng :
    ?2
    Giải phương trình
    <=> 12x – 10x – 4 = 21 – 9x
    <=> 12x – 10x + 9x = 21 + 4
    <=> 11x = 25
    <=> x =
    <=>
    Phương trình có tập nghiệm S={ }
    Tiết 43 - Đ 3: phương TRèNH đưa được về dạng : ax + b = 0
    ?1
    1. Cách giải:
    2. Áp dụng :
    Chú ý 1:
    - Khi giải một phương trình ta thường tìm cách biến đổi để đưa phương trình đó về dạng đơn giản nhất là dạng ax + b = 0 ( ax = - b ).

    -Trong một vài trường hợp, ta cũng có cách biến đổi khác ñôn giaûn hôn .
    <=> x – 1 = ........
    Phương trình có tập nghiệm S={ 4 }
    (x – 1)
    Tiết 43 - Đ 3: phương TRèNH đưa được về dạng : ax + b = 0
    2
    3
    <=> x = 4
    1. Cách giải:
    2. Áp dụng :
    Chú ý 1:
    - Khi giải một phương trình ta thường tìm cách biến đổi để đưa phương trình đó về dạng đơn giản nhất là dạng ax + b = 0 ( ax = - b ).

    -Trong một vài trường hợp, ta cũng có cách biến đổi khác ñôn giaûn hôn .
    Tiết 43 - Đ 3: phương TRèNH đưa được về dạng : ax + b = 0
    <=> x + 1 = x - 1
    <=> x - x = - 1 - 1
    <=> (1 - 1)x = - 2
    <=> 0x = - 2.
    Phuong trình vơ nghi?m
    ( Phương trình có tập nghiệm S = )
    <=> x – x = 1 – 1
    <=> (1 - 1)x = 0
    <=> 0x = 0.
    Phương trình nghiệm đúng với mọi x
    (Phương trình có tập nghiệm S =R)

    => Chú ý 2: Quá trình giải có thể dẫn đến trường hợp đặc biệt là hệ số của ẩn bằng 0 . Khi đó phương trình có thể vô nghiệm hoặc nghiệm đúng với mọi x ( VD 5 – VD 6 / SGK)
    ( a = 0 )
    ( a = 0 )
    ( b = 0 )
    Bài 10a/SGK/12: Tìm chỗ sai và sửa lại bài giải sau cho đúng:
    3x - 6 + x = 9 - x
    3x + x - x = 9 - 6
    3x = 3
    x = 1
    Vậy tập nghiệm của phương trình là:
    S = { 3 }
    -
    -
    +
    +
    5x = 15
    x = 3
    Bài 13: SGK trang 13
    x
    x
    TRÒ CHƠI Ô CHỮ
    Lựa chọn đáp án thích hợp ở dưới và điền vào dấu .......... Mỗi kết quả đúng ta được 1 chữ cái tương ứng để tìm ra tên ô chữ là gì?

    . Phng trình 2x - 1 = 0 c tp nghiƯm l ......
    O. Phng trình x + 2 = x+ 2 c ......
    H. Phng trình x + 5 = x-7 l phng trình..........
    C. Phng trình = c tp nghiƯm l ............
    T. Phng trình 3x - 2 = 2x - 3 c tp nghiƯm l ..........
    vô số nghiệm
    { - 1 }
    { 0 }
    vô nghiệm
    H
    O
    C
    T
    Ô
    T
    Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
    1/. Xem lại cách giải phương trình bậc nhất 1 ẩn và những phương trình có thể đưa được về dạng ax + b = 0.
    2/. Làm các bài tập: hoàn thành và bài 13, làm bài 11, 12 / SGK/12-13
    3/. Chuẩn bị tiết sau luyện tập.
    ?2
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print

    Nhấn Esc để đóng