Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    KHDH học kì II lí 8


    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hạng A Di
    Ngày gửi: 09h:55' 11-02-2012
    Dung lượng: 17.2 KB
    Số lượt tải: 25
    Số lượt thích: 0 người
    Môn: Vật lí 8
    Chương trình: Cơ bản
    Học kì: II Năm học: 2011 - 2012
    Họ và tên: Hạng A Di Số điện thoại: 01664606029 Email: adi.hng@gmail.com

    Tổ: Toán - Lí - Trường THCS Luân Giói
    Lịch sinh hoạt tổ: 2 tuần/lần.

    1. Chuẩn của môn học:
    Học kì II
    Chủ đề
    Kiến thức
    Kĩ năng
    
    Chương I: CƠ HỌC
    
    Cơ năng
    - Nêu được công suất là gì. Viết được công thức tính công suất và nêu được đơn vị đo công suất.
    - Nêu được ý nghĩa số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị.
    - Nêu được vật có khối lượng càng lớn, vận tốc càng lớn thì động năng càng lớn.
    - Nêu được vật có khối lượng càng lớn, ở độ cao càng lớn thì thế năng càng lớn.
    - Nêu được ví dụ chứng tỏ một vật đàn hồi bị biến dạng thì có thế năng.
    - Vận dụng được công thức
    P = .
    
    Chương II: NHIỆT HỌC
    
    1. Cấu tạo phân tử của các chất
    - Nêu được các chất đều được cấu tạo từ các phân tử, nguyên tử.
    - Nêu được giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.
    - Nêu được các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng.
    - Nêu được ở nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh.
    - Giải thích được một số hiện tượng xảy ra do giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách hoặc do chúng chuyển động không ngừng.
    - Giải thích được hiện tượng khuếch tán.
    
    2. Nhiệt năng
    - Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng. Nêu được nhiệt độ của một vật càng cao thì nhiệt năng của nó càng lớn.
    - Nêu được tên hai cách làm biến đổi nhiệt năng và tìm được ví dụ minh hoạ cho mỗi cách.
    - Nêu được tên của ba cách truyền nhiệt (dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt) và tìm được ví dụ minh hoạ cho mỗi cách.
    - Phát biểu được định nghĩa nhiệt lượng và nêu được đơn vị đo nhiệt lượng là gì.
    - Nêu được ví dụ chứng tỏ nhiệt lượng trao đổi phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng giảm nhiệt độ và chất cấu tạo nên vật.
    - Chỉ ra được nhiệt chỉ tự truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
    - Vận dụng được công thức Q = m.c.(to.
    - Vận dụng được kiến thức về các cách truyền nhiệt để giải thích một số hiện tượng đơn giản.
    - Vận dụng được phương trình cân bằng nhiệt để giải một số bài tập đơn giản.
    
    
    2. Mục tiêu chi tiết:

    Mục tiêu
    Nội dung
    Mục tiêu chi tiết
    
    
    Nhận biết
    Thông hiểu
    Vận dụng
    
    Chương I: CƠ HỌC
    
    Công suất
    
    - Nêu được công suất là gì? Viết được công thức tính công suất và nêu đơn vị đo công suất.
    - Nêu được ý nghĩa số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị.
    Vận dụng được công thức: 
    
    Cơ năng: Thế năng và động năng
    Nêu được vật có khối lượng càng lớn, vận tốc càng lớn thì động năng càng lớn.
    - Nêu được vật có khối lượng càng lớn, ở độ cao càng lớn thì thế năng càng lớn.
    - Nêu được ví dụ chứng tỏ một vật đàn hồi bị biến dạng thì có thế năng.
    
    
    Chương II: NHIỆT HỌC
    
    Các chất được cấu tạo như thế nào
    - Nêu được các chất đều cấu tạo từ các phân tử, nguyên tử. Nêu được giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách.
    
    Giải thích được một số hiện tượng xảy ra do giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách.
    
    Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên
    
    - Nêu được các phân tử, nguyên tử chuyển động không ngừng. Nêu được ở nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh.
    - Giải thích được một số hiện tượng xảy ra do các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng.
    - Giải thích được hiện tượng khuếch tán.
    
    Nhiệt năng
    - Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng.
    Nêu được nhiệt độ của vật càng cao thì nhiệt năng của nó càng lớn.
    - Phát biểu được định nghĩa nhiệt lượng và nêu được đơn vị đo nhiệt lượng là gì.
    - Nêu được tên hai cách làm biến đổi nhiệt năng và tìm được ví dụ minh hoạ cho mỗi cách.
    
    
    Dẫn nhiệt
    
    Tìm được ví dụ minh hoạ về sự dẫn nhiệt

    Vận dụng kiến thức về dẫn nhiệt để giải thích một số hiện tượng đơn giản.
    
    Đối lưu – Bức xạ nhiệt
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print