Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Trao duyên hay


    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thanh Hường
    Ngày gửi: 20h:24' 12-03-2012
    Dung lượng: 867.8 KB
    Số lượt tải: 1276
    Số lượt thích: 1 người (Lê Thị Hải Yến)
    THPT Lê Qúy Đôn
    Lớp 10 A2
    TRAO DUYÊN
    Truyện Kiều
    Gặp gỡ và
    Đính ước
    Gia biến và
    lưu lạc
    Đoàn tụ
    Đoạn trích Trao duyên
    Từ câu 723 đến 756
    Trao duyên
    -Nguyễn Du-
    Đọc –tìm hiểu chung
    Vị trí :
    Thuộc phần 2: Gia biến và lưu lạc
    Từ câu 723 – 756 : mở đầu cho cuộc đời 15 năm lưu lạc của Kiều
    2. Hoàn cảnh và chủ đề đọan trích
    Hoàn cảnh :
    Chủ đề :
    Tâm trạng đau đớn của Kiều trong đêm trao duyên

    Gia đình tai biến  Kiều bán mình chuộc cha  cậy nhờ Vân thay mình trả nghĩa cho Kim Trọng
    3. Bố cục :
    3 đoạn
    12 câu đầu : Thúy Kiều thuyết phục Thúy Vân
    14 câu tiếp : Thúy Kiều trao kỉ vật – Trao duyên
    8 câu còn lại : Tâm trạng đau đớn, tuyệt vọng của Thúy Kiều
    Trao duyên
    -Nguyễn Du-
    II. Đọc – hiểu chi tiết
    12 câu đầu : Thúy Kiều thuyết phục Thuý Vân
    2 câu đầu : Kiều đặt vấn đề
    Ngôn ngữ:
    Cậy : nhờ vả, tin tưởng
    Sự tin tưởng của Thúy Kiều với Thúy Vân
    Chịu : nghe lời, có phần nài ép
    Kiều thấy được sự thiệt thòi của em
    2 thanh trắc câu thơ nặng xuống
     sự quằn quại, đau đớn
     Sự hệ trọng của vấn đề
    Trao duyên
    -Nguyễn Du-
    Cậy em em có chịu lời
    Nhờ
    Nhận lời
    Hành động : Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa
    Lạy
    Thưa
    Hành động bất thường, trái đạo lý
    Thúy Kiều lạy đức hi sinh cao cả của Thúy Vân
    Ngôn ngữ chọn lọc, chính xác  thể hiển thái độ khẩn khoản, tha thiết của Kiều
    Hành động của kẻ dưới với người trên
    Hành động của kẻ biết ơn, chịu ơn
    b. 6 câu tiếp : Kiều kể rõ sự tình
    Mong ước của Kiều :
    “Giua đường đứt gánh tương tư
    Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em”
    Đứt gánh tương tư : sự dở dang, tình yêu tan vỡ
    Tình cảnh của Kiều khơi gợi sự cảm thông
    Mối tơ thừa : tình duyên Kim – Kiều
    Hiểu được sự thiệt thòi của em
    Mặc em : phó mặc, ủy thác
     Vừa mong muốn, vừa có ý nài ép, buộc Vân phải chấp nhận.
    Kiều kể lại sự tình
    - Chuyện tình Kim Kiều
    Kể từ khi gặp chàng Kim
    Khi ngày quạt ước khi đêm chén thề
    + Hình ảnh : quạt ước, chén thề
    + Điệp từ “khi” :
    Tình yêu sâu nặng, gắn bó bền chặt
    Chuyện gia đình
    Sự đâu sóng gió bất kì
    Hiếu tình không lẽ hai bề vẹn hai
    + Sóng gió bất kì : bất ngờ , đột ngột
    + Hiếu tình : Nhắc đến việc hi sinh chữ tình vì chữ hiếu của Kiều
     Việc gá duyên, với Vân là trách nhiệm và nghĩa vụ
    c.4 câu sau : Lời thuyết phục
    Ngày xuân em hãy còn dài
    Ẩn dụ “ngày xuân” : tuổi trẻ
    Lí do 1 : Thúy Vân còn trẻ
    Xót tình máu mủ thay lời nước non
    Tình máu mủ : tình chị em ruột thịt
    Lời nước non: lời nguyện ước tình yêu
     Lí do 2 : viện đến tình cảm chị em ruột thịt, mong Vân thay mình trả nghĩa cho Kim Trọng
    Chị dù thịt nát xương mòn
    Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây
    Thành ngữ :
    + thịt nát, xương mòn
    + ngậm cười chín suối
    Chỉ cái chết
    Lí do 3 : Được vậy thì Kiều cũng mãn nguyện,thơm lây vì em đã giúp mình sống trọn nghĩa với chàng Kim
    Tiểu kết :
    Cách nói, lập luận chặt chẽ, tinh tế, thấu lý đạt tình  khiến Vân không thể chối từ
    Phẩm chất của Kiều :
    + sắc sảo, khéo léo, tế nhị
    + luôn nghĩ tới người khác đức hi sinh
    2. Trao kỉ vật – Trao duyên
    Trao kỉ vật
    - Chiếc vành
    Bức tờ mây
    Của chung : + của Kim – Kiều
    + nay còn là của Vân
    Tiếc nuối và đau đớn
    Kiều chỉ có thể trao duyên, tình không thể trao
     Mâu thuẫn giữa lí trí và tình cảm
    Tình cảm sâu nặng, lời thề ước thiêng liêng
    b. Tâm trạng Kiều

    Người mệnh bạc : người có số phận bất hạnh
    Ý thức về bi kịch của mình
    Nghĩ về ngày xưa :
    Mất người còn chút của tin
    Phím đàn với mảnh hương nguyền ngày xưa
    Ngày xưa : quá khứ xa xăm
    Phím đàn, mảnh hương nguyền : tình yêu gắn bó
    Quá khứ trở thành ảo ảnh
    Quá khứ >< Hiện tại
    hạnh phúc, tươi đẹp Chìa lìa, tan vỡ đột ngột
    Nghĩ đến tương lai

    Tưởng tượng :
    Cảnh sum họp >< Linh hồn cô độc, bất
    Của Kim – Vân hạnh của Kiều
    Tình yêu thủy chung và mãnh liệt
    Ý thức về bi kịch của mình
    Nàng coi như mình đã chết :hồn, nát, thân bồ liễu, dạ đài, thác oan
     Nỗi đau đớn tuyệt vọng và dự cảm về tương lai bất hạnh của Kiều
    Hồn còn mang nặng lời thề
    Nát thân bồ liễu đền nghì trúc mai
    Dạ đài cách mặt khuất lời
    Rưới xin giọt nước cho người thác oan

    Tình yêu mãnh liệt và bền chặt
    Khát khao hạnh phúc
    3. Tám câu cuối : tâm trạng đau đớn, tuyệt vọng của Thúy Kiều
    Ý thức về hiện tại : Bây giờ
    + trâm gãy bình tan
    + phận bạc như vôi
    + nước chảy hoa trôi
     Thành ngữ chỉ sự tan vỡ, dở dang bạc bẽo trôi nổi của tình duyên và của số phận con người
    Ngôn ngữ :
    + câu cảm thán

    Tình yêu mãnh liệt >Nỗi đau tuyệt vọng đến mê sảng
    + lạy
    + nhận mình là người phụ bạc
    Tự nhận lỗi về mình  đức hi sinh
    +Gọi “Kim lang” : nghẹn ngào, đau đớn
    Quên đi nỗi đau của mình, nghĩ đến những người khác
    Đức hi sinh cao quý
    III. Tổng kết

    Bị kịch
    tình yêu
    Nội dung
    Thân phận
    bất hạnh
    Nhân cách
    Cao đẹp
    Sự cảm thông sâu sắc với số
    phận con người của tác giả
    Ngôn ngữ
    Đối
    thoại
    Độc
    thoại
    Nửa độc
    thoại
    Thời gian
    tâm trạng
    Hiện tại
    Quá khứ
    Tương
    lai
    Nghệ thuật
    Miêu tả nội
    tâm
    Câu 1. Của chung (trong câu Duyên này thì giữ vật này của chung) là của những ai?
    A. Thuý Kiều với Kim Trọng
    IV. CỦNG CỐ
    D
    B. Thuý Vân với Kim Trọng

    C. Thuý Kiều với Thuý Vân

    D. Thuý Vân, Kim Trọng và Thuý Kiều
    Câu 2. Dòng nào dưới đây xác định không đúng vị trí của sự việc Thuý Kiều trao duyên cho Thuý Vân?
    A. Sau việc bọn sai nha ập tới bắt bớ cha và em trai Kiều
    B. Sau khi việc bán mình chuộc cha đã thu xếp xong
    C. Sau khi Kim Trọng phải đi hộ tang chú ở Liêu Dương
    D. Trước đêm Kim Trọng và Thuý Kiều thề nguyền
    D
    Câu 3. Từ lạy trong câu Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa đã góp phần tạo không khí khác thường thế nào cho câu chuyện trao duyên mà Kiều sắp nói?
    A. Sự thay bậc đổi ngôi: chị thành nhỏ bé, em thành lớn lao.

    D
    B. Người được cả nhà chịu ơn bỗng thành người chịu ơn em gái mình.
    C. Quan hệ máu mủ thông thường thành quan hệ của lời nước non.
    D. Cả A, B và C
    Câu 4. Thành công quan trọng và đặc sắc nhất về nghệ thuật của Nguyễn Du trong đoạn trích này là gì?
    A. Miêu tả tâm lí nhân vật
    B. Lựa chọn, sử dụng từ ngữ, hình ảnh
    C. Dựng đối thoại, độc thoại
    D. Tạo tình huống đầy mâu thuẫn
    A
    Câu 5. Thời gian trong đoạn trích miên man như một dòng chảy: hiện tại – quá khứ - tương lai - hiện tại. Dòng nào dưới đây không đúng khi nhận định về cách xử lí thời gian nói trên của tác giả Truyện Kiều?
    A. Sự khủng hoảng tinh thần khiến Kiều mất dần ý niệm về thời gian.
    B. Quá khứ, hiện tại, tương lai không còn ranh giới vì đều thương đau.
    C. Xáo trộn ngẫu nhiên, không theo một yêu cầu hay dụng ý nào cả.
    D. Dòng chảy của thời gian phải nương theo dòng chảy của cảm xúc
    C
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print