Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

Tìm kiếm Bài giảng

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 30. Vai trò và nhiệm vụ phát triển chăn nuôi

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Van Cuong
Ngày gửi: 14h:05' 02-06-2012
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 396
Số lượt thích: 0 người
Giáo viên thực hiện: Lê Thị Liên
Trường: Trung học cơ sở Nam Hưng
nhiệt liệt chào mừng các thầy cô
về dự hội giảng chào mừng 20 - 11 năm 2011

chúc các em một tiết học tốt
Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Quan sát các ví dụ sau:
+ Khu đất A, trong 1 năm người ta trồng như sau: lúa chiêm, lúa mùa
+ Khu đất B,trong 1 năm người ta trồng như sau: khoai lang - lúa xuân - lúa mùa
+ Khu đất C, trong 1 năm người ta trồng như sau: rau - đậu - lúa mùa.
Hỏi khu đất nào đã trồng luân canh? Vì sao?
TL: Khu đất B và khu đất C vì đã tiến hành gieo trồng luân phiên các loại cây trồng khác nhau trên một đơn vị diện tích.
Kiểm tra bài cũ
Câu 2: Thế nào là xen canh?
Thế nào là tăng vụ?
TL:- Xen canh là trên cùng một diện tích trồng hai loại hoa màu cùng một lúc hoặc cách nhau một thời gian không lâu.
- Tăng vụ là tăng số vụ gieo trồng trong năm trên một diện tích đất canh tác.
Câu 3: Câu nào đúng nhất:
1.Luân canh có tác dụng:
a. Tăng chất lượng sản phẩm c. tận dụng được ánh sáng.
b. Tăng độ phì nhiêu của đất d. Giảm sâu bệnh gây hại
e. Điều hoà dinh dưỡng, giảm sâu bệnh.
2. Xen canh có tác dụng:
a.Tăng thêm vụ gieo trồng
b. Tăng độ phì nhiêu của đất
c. Tăng sản lượng thu hoạch
d. Tăng sản lượng thu hoạch của 1 vụ trong năm.
e. Tận dụng được ánh sáng
Kiểm tra bài cũ
Phần 3: Chăn nuôi
Chương I: Đại cương về kĩ thuật chăn nuôi
Bài 30: Vai trò và nhiệm vụ phát triển
chăn nuôi
- Chăn nuôi đó là hệ thống các biện pháp về giống, thức ăn, thú y, kĩ thuật cần được áp dụng đúng quy trình để nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi nhằm đáp ứng nhu cầu cần thiết của con người
Vật nuôi bao gồm:
+ Gia súc: chó, mèo, lợn, trâu, bò, ngựa, dê, thỏ,.
+ Gia cầm: gà, chim, vịt, ngan, ngỗng, đà điểu..
Bài 30: Vai trò và nhiệm vụ phát triển
chăn nuôi
I. Vai trò của chăn nuôi
Thảo luận nhóm
Quan quan sát các hình, hãy hoàn thành phiếu học tập tìm hiểu về vai trò của chăn nuôi?
a
b
c
d
Văcxin
Huyết thanh
a
Cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho con người( thịt, trứng,
sữa)phục vụ nhu cầu trong nước và cho xuất khẩu.
Bài 30: Vai trò và nhiệm vụ phát triển
chăn nuôi
I. Vai trò của chăn nuôi
a. Cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho con người( thịt, trứng, sữa) phục vụ nhu cầu trong nước và cho xuất khẩu.
Bảng giá trị dinh dưỡng một số sản phẩm chăn nuôi:
b
Cung cấp sức kéo cho trồng trọt ( cày, bừa)
và giao thông vận tải ( trâu, bò, ngựa, voi kéo xe)
Bài 30: Vai trò và nhiệm vụ phát triển
chăn nuôi
I. Vai trò của chăn nuôi
Cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho con người( thịt, trứng, sữa) phục vụ nhu cầu trong nước và cho xuất khẩu.
Cung cấp sức kéo cho trồng trọt ( cày, bừa) và giao thông vận tải ( trâu, bò, ngựa, voi kéo xe)
c
Cung cấp phân bón ( số lượng lớn, chất lượng tốt)
cho ngành trồng trọt
Lượng phân 1 con gia súc cung cấp trong 1 năm:
Lợn cung cấp 1 - 1,5 tấn phân/ năm
Trâu cung cấp 2,5 - 3,5 tấn phân/ năm
Bò cung cấp 2- 3 tấn phân/ năm
Bài 30: Vai trò và nhiệm vụ phát triển
chăn nuôi
I. Vai trò của chăn nuôi
Cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho con người( thịt, trứng, sữa) phục vụ nhu cầu trong nước và cho xuất khẩu.
Cung cấp sức kéo cho trồng trọt ( cày, bừa) và giao thông vận tải ( trâu, bò, ngựa, voi kéo xe)
Cung cấp phân bón ( số lượng lớn, chất lượng tốt) cho ngành trồng trọt
d
Huyết thanh
Văcxin
Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp nhẹ ( lông gia cầm,
sừng, da, xương, chế biến thịt, trứng, sữa) ngành y dược ( có giá
trị trong nghiên cứukhoa học, tạo vắc xin, huyết thanh)
Bài 30: Vai trò và nhiệm vụ phát triển
chăn nuôi
I. Vai trò của chăn nuôi
Cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho con người( thịt, trứng, sữa) phục vụ nhu cầu trong nước và cho xuất khẩu.
Cung cấp sức kéo cho trồng trọt ( cày, bừa) và giao thông vận tải ( trâu, bò, ngựa, voi kéo xe)
Cung cấp phân bón ( số lượng lớn, chất lượng tốt) cho ngành trồng trọt
- Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp nhẹ ( lông gia cầm, sừng, da, xương, chế biến thịt, trứng, sữa) ngành y dược ( có giá trị trong nghiên cứukhoa học, tạo vắc xin, huyết thanh)
Bài 30: Vai trò và nhiệm vụ phát triển
chăn nuôi
I. Vai trò của chăn nuôi
II. Nhiệm vụ của ngành chăn nuôi ở nước ta
Bài 30: Vai trò và nhiệm vụ phát triển
chăn nuôi
I. Vai trò của chăn nuôi
II. Nhiệm vụ của ngành chăn nuôi ở nước ta
Bài 30: Vai trò và nhiệm vụ phát triển
chăn nuôi
I. Vai trò của chăn nuôi
II. Nhiệm vụ của ngành chăn nuôi ở nước ta
Làm thức ăn hỗn hợp để bán cho nhân dân tiện sử dụng hiệu quả kinh tế cao
Nhập giống ngoại năng suất cao hoặc giống mới phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế vùng miền để nhân dân tiện sử dụng
Tiêm phòng, chữa trị bệnh, chăm sóc, nuôi dưỡng đúng kĩ thuật, vệ sinh môi trường tốt
Thu mua chế biến sản phẩm chăn nuôi: thuận tiện, hiệu quả kinh tế cao.
Bài 30: Vai trò và nhiệm vụ phát triển
chăn nuôi
I. Vai trò của chăn nuôi
II. Nhiệm vụ của ngành chăn nuôi ở nước ta
Tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và quản lí
- Đào tạo cán bộ nông nghiệp để phục vụ các địa phương như kĩ sư chăn nuôi, bác sĩ thú y, ..
- Cho nhân dân vay vốn để phát triển chăn nuôi theo vùng, theo quy hoạch chung của địa phương và cả nước
Hiện nay nhà nước đã hỗ trợ 30% lãi xuất tín dụng cho các hộ chăn nuôi, nhất là hộ trang trại, hợp tác xã đầu tư mua con giống, cải tạo nâng cấp chuồng trại
Bài 30: Vai trò và nhiệm vụ phát triển
chăn nuôi
I. Vai trò của chăn nuôi
II. Nhiệm vụ của ngành chăn nuôi ở nước ta
Tăng nhanh về khối lượng và chất lượng sản phẩm chăn nuôi ( sạch,
nhiều nạc.) cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu
a
b
c
d
Cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho con người( thịt, trứng, sữa) phục vụ nhu cầu trong nước và cho xuất khẩu.
Cung cấp sức kéo cho trồng trọt ( cày, bừa) và giao thông vận tải ( trâu, bò, ngựa, voi kéo xe)
Cung cấp phân bón ( số lượng lớn, chất lượng tốt) cho ngành trồng trọt
- Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp nhẹ ( lông gia cầm, sừng, da, xương, chế biến thịt, trứng, sữa) ngành y dược ( có giá trị trong nghiên cứukhoa học, tạo vắc xin, huyết thanh)
Cung cấp thịt, trứng, sữa cho con người.
Tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và quản lý.
Trong các câu sau c©u nµo thể hiện nhiệm vụ của ngành chăn nuôi:
Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp nhẹ.
Phát triển chăn nuôi toàn diện.
Đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ kĩ thuật vào sản xuất.
Tăng nhanh về khối lượng và chất lượng sản phẩm chăn nuôi.
X
X
X
Hướng dẫn học bài về nhà
Học bài trả lời toàn bộ câu hỏi cuối bài
Soạn trước bài 31.
Tìm hiểu các giống vật nuôi ở địa phương
xin chân thành cảm ơn các thầy cô và các em

 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


Nhấn ESC để đóng