Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    lop so cap bai 8


    (Bài giảng chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Hưu Hoang
    Ngày gửi: 13h:38' 13-07-2012
    Dung lượng: 793.5 KB
    Số lượt tải: 43
    Số lượt thích: 0 người

    I. ĐƯỜNG LỐI QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH
    1. TÌNH HÌNH QUỐC TẾ, TRONG NƯỚC VÀ NHỮNG TÁC ĐỘNG TỚI LĨNH VỰC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY.
    a. Tình hình quốc tế
    - Về thời cơ, thuận lợi
    + Trên thế giới, hòa bình, hợp tác và phát triển vẫn là xu thế lớn. Chiến tranh thế giới ít có khả năng sảy ra.
    + Kinh tế thế giới và khu vực tiếp tục phục hồi và phát triển sau khủng hoảng tài chính, kinh tế. Toàn cầu hóa kinh tế tạo ra cơ hội phát triển cho các quốc gia, dân tộc.
    + Khoa học công nghệ có bước tiến nhảy vọt và những đột phá lớn.
    + Ở khu vực Châu á – Thái Bình Dương nói chung và Đông nam á nói riêng xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển tiếp tục gia tăng.
    - Những khó khăn thách thức
    + Chiến tranh cục bộ, xung đột vũ trang, xung đột dân tộc, chạy đua vũ trang, hoạt động can thiệp, khủng bố, tranh chấp biên giới, lãnh thổ, biển đảo và các tài nguyên thiên nhiên tiếp tục diễn ra ở nhiều nơi với tính chất ngày càng phức tạp.
    Các mâu thuẫn lớn của thời đại vẫn rất gay gắt. Biểu hiện:
    + Toàn cầu hóa kinh tế tạo ra cơ hội phát triển nhưng cũng chứa đựng nhiều yếu tố bất bình đẳng, gây khó khăn cho các quốc gia, nhất là những nước đang phát triển. Cạnh tranh kinh tế - Thương mại, giành giật các nguồn tài nguyên, năng lượng, thị trường, nguồn vốn, công nghệ… giữa các nước ngày càng gay gắt.
    + Các nước phát triển lợi dụng ưu thế về tiềm lực kinh tế và công nghệ thu lợi lớn trong quá trình tòan cầu hóa, đồng thời gây sức ép với các nước kém phát triển.
    + Nhiều vấn đề toàn cầu bức xúc đòi hỏi các quốc gia và các tổ chức quốc tế phải phối hợp giải quyết.
    + Khu vực Châu Á – Thái Bình Dương – Đông Nam Á tiềm ẩn những nhân tố gây mất ổn định như tranh chấp về biên giới, lãnh thổ, biển đảo, tài nguyên giữa các nước.
    b. Tình hình trong nước
    - Về thời cơ, thuận lợi
    + Tiềm lực kinh tế được nâng cao, đất nước đã ra khỏi tình trạng nước nghèo, kém phát triển.
    + Thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN tiếp tục được xây dựng và hòan thiện.
    + Các lĩnh vực văn hóa, xã hội đạt thành tựu quan trọng trên nhiều mặt, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện rõ rệt.
    + Dân chủ trong xã hội tiếp tục đựoc mở rộng, chính trị-xã hội đựoc ổn định, quốc phòng an ninh đựoc giữ vững.
    + Công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế được triển khai sâu rộng và hiệu quả, góp phần tạo môi trường hòa bình, ổn định và tăng thêm nguồn lực cho phát triển đất nước.
    - Về khó khăn, thách thức
    + Tốc độ tăng trưởng thấp, năng suất, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp.
    + Mất cân đối giữa tiết kiệm và đầu tư.
    + Các lĩnh vực văn hóa, xã hội có một số mặt yếu kém chậm được khắc phục, nhất là về giáo dục đào tạo và y tế. Đạo đức lối sống trong một bộ phận xã hội xuống cấp.
    Trong nước vẫn đang tiềm ẩn yếu tố gây mất ổn định chính trị-xã hội.
    + Trình độ khoa học kỹ thuật, giá trị công nghiệp chế tác và xuất khẩu còn thấp.
    2. TĂNG CƯỜNG QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH, BẢO VỆ VỮNG CHẮC TỔ QUỐC VIỆT NAM XHCN
    a. Mục tiêu
    - Xây dựng nền quốc phòng tòan dân và an ninh nhân dân vững mạnh tòan diện, độc lập tự chủ, ngày càng hiện đại.
    - Bảo vệ vững chắc tổ quốc giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ.
    - Bảo vệ Đảng, nhà nước, nhân dân và chế độ XHCN.
    - Bảo vệ an ninh chính trị, an ninh kinh tế, văn hóa-tư tưởng và an ninh xã hội.
    - Duy trì trật tự, kỷ cương, an tòan xã hội. Giữ vững ổn định chính trị của đất nước, ngăn ngừa, đẩy lùi và làm thất bại mọi âm mưu của kẻ địch.
    b. Quan điểm chỉ đạo
    - Giữ vững vai trò lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng đối với sự nghiệp bảo vệ tổ quốc.
    - Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với CNXH
    - Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược là xây dựng thành công và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN. Kết hợp chặt chẽ các nhiệm vụ kinh tế, quốc phòng, an ninh, đối ngoại.
    - Xây dựng sức mạnh tổng hợp về chính trị, tư tưởng, kinh tế, xã hội, văn hóa…
    - Phát huy nội lực, đồng thời tranh thủ tối đa và khai thác mọi thuận lợi ở bên ngoài.
    c. Nhiệm vụ và giải pháp tăng cường quốc phòng và an ninh.
    * Tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng công tác giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng-an ninh cho cán bộ, công chức và tòan dân.
    - Tăng cường giáo dục ý thức bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ an ninh của cơ quan, đơn vị và mỗi cá nhân.
    - Nắm vững đường lối, quan điểm, yêu cầu, nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.
    - Tiếp tục đổi mới công tác giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh cho cán bộ, công chức và tòan dân.
    - Chủ động phát hiện và đấu tranh với các quan điểm sai trái, cơ hội, giữ vững an ninh về tư tưởng, an ninh nội bộ.
    - Vận động đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia đấu tranh chống các loại tội phạm.
    - Đối với nội bộ lấy việc phát huy dân chủ, tăng cường giáo dục, thuyết phục, phòng ngừa là chính, đi đôi với giữ nghiêm kỷ cương, kỷ luật.
    - Phân hóa, cô lập bọn đầu sỏ, ngoan cố trong các phần tử chống đối ở trong nước.
    - Tăng cường chế độ trách nhiệm của các cấp, các ngành, các cơ quan chính quyền, phát huy vai trò của mặt trận tổ quốc.
    - Xây dựng “thế trận lòng dân” làm nền tảng phát huy sức mạnh tổng hợp của tòan dân tộc.
    * Kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường sức mạnh quốc phòng và an ninh trên cơ sở phát huy mọi tiềm năng của đất nước.
    - Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, kết hợp chặt chẽ với thế trận an ninh nhân dân.
    - Đẩy mạnh xây dựng các khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố.
    - Xây dựng công nghiệp quốc phòng.
    * Xây dựng quân đội nhân dân và công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.
    - Xác định rõ quân đội nhân dân và công an nhân dân có vai trò nòng cốt là hạt nhân của thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.
    - Xây dựng quân đội và công an theo hướng sau:
    + Nâng cao chất lượng tổng hợp và sức chiến đấu.
    + Đổi mới tổ chức, nội dung, phương pháp huấn luyện.
    + Cải tiến phương pháp hoạt động của lực lượng chuyên trách, bán chuyên trách.
    * Xây dựng, bổ sung cơ chế lãnh đạo của đảng và quản lý của nhà nước đối với hoạt động quốc phòng, an ninh.
    - Thực hiện chế độ một người chỉ huy gắn với thực hiện chế độ chính ủy, chính trị viên, tăng cường công tác đảng, công tác chính trị trong quân đội.
    - Bổ sung cơ chế phối hợp hoạt động giữa quốc phòng, an ninh, đối ngoại.
    - Bổ sung, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách xã hội có liên quan đến quốc phòng, an ninh.
    - Khẩn trương chỉ đạo xây dựng và ban hành các chiến lược quốc gia về quốc phòng, an ninh và các chiến lược chuyên ngành khác.
    II. ĐƯỜNG LỐI MỞ RỘNG QUAN HỆ ĐỐI NGOẠI, HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
    1. Đường lối đối ngoại trước thời kỳ đổi mới.
    a. Thực hiện đường lối đối ngoại trước đổi mới.
    - Mục tiêu đối ngoại của Việt Nam (sau 8/1945) là góp phần “đưa nước nhà đến sự độc lập hoàn toàn và vĩnh viễn”
    - Nguyên tắc đối ngoại: Lấy hiến chương của liên hiệp quốc làm nền tảng.
    - Về phương châm đối ngoại: Độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường.
    b. Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân.
    - Kết quả và ý nghĩa
    Trong mười năm trước đổi mới Việt Nam quan hệ đối ngoại với 23 nước khác.
    Ngày 20/9/1977 Việt Nam là thành viên chính thức của Liên hiệp quốc.
    - Hạn chế và nguyên nhân.
    Từ 1975 đến 1986 Việt Nam gặp nhiều khó khăn, nước ta bị bao vây cấm vận.
    Do chúng ta chưa nắm bắt được xu thế chuyển từ đối đầu sang hòa hoãn và chạy đua kinh tế trên thế giới
    2. Đường lối đối ngoại, hội nhập quốc tế thời kỳ đổi mới
    a. Quá trình hình thành phát triển đường lối.
    - Giai đoạn 1986 đến 1996: Xác lập đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, mở rộng, đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ quốc tế.
    - Giai đoạn 1996 đến 2008 chủ động, Tích cực hội nhập quốc tế.
    - Đại hội XI: Đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế: Là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế, vì lợi ích quốc gia, dân tộc, vì một nước VIỆT NAM XHCN giàu mạnh.
    b. Nội dung đường lối đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế.
    - Mục tiêu, nhiệm vụ
    + Giữ vững môi trường hòa bình, ổn định, tạo các điều kiện quốc tế thuận lợi cho công việc đổi mới để phát triển kinh tế-xã hội.
    + Mở rộng đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế, kết hợp nội lực với các nguồn lực từ bên ngoài tạo thành nguồn lực tổng hợp để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
    + Phát huy vai trò và nâng cao vị thế của Việt Nam trong quan hệ quốc tế.
    - Tư tưởng chỉ đạo.
    + Bảo đảm lợi ích dân tộc chân chính là xây dựng thành công và bảo vệ vững chắc Tổ quốc XHCN
    + Giữ vững độc lập tự chủ, tự cường đi đôi với đẩy mạnh đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại.
    + Nắm vững hai mặt hợp tác và đấu tranh trong quan hệ quốc tế.
    + Mở rộng quan hệ với mọi quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, không phân biệt chế độ chính trị XH
    + Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của đảng
    c. Thành tựu và ý nghĩa
    Một là, phá vỡ thế bao vây, cấm vận của các thế lực thù địch, tạo dựng môi trường quốc tế thuận lợi.
    Hai là, mở rộng quan hệ đối ngọai theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa.
    Bốn là, tham gia các tổ chức kinh tế quốc tế.
    Năm là, thu hút đầu tư nước ngoài, mở rộng thị trường, tiếp thu khoa học-công nghệ và kỹ năng quản lý
    Sáu là, từng bước đưa hoạt động của các doanh nghiệp và cả nền kinh tế vào môi trường cạnh tranh.
    Hạn chế và nguyên nhân
    - Quan hệ với các nước, nhất là các nước lớn chúng ta còn lúng túng bị động.
    - Chưa hoàn thành được một kế hoạch tổng thể và dài hạn về hội nhập kinh tế quốc tế.
    - Doanh nghiệp nước ta hầu hết quy mô nhỏ.
    - Đội ngũ cán bộ lĩnh vực đối ngoại nhìn chung chưa đáp ứng đựoc nhu cầu.
    Đường lối đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế đúng đắn và sáng tạo của đảng và nhà nước trong thời kỳ đổi mới đã góp phần đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng kinh tế-xã hội, tạo nên bước phát triển mới của nền kinh tế. Thế và lực của Việt Nam đựoc nâng cao trên thương trường và chính trường quốc tế.
    Xin cảm ơn các đồng chí học viên !
    Chúc các đồng chí mạnh khỏe !
     
     
     
    Gửi ý kiến
    print