Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Phân tích đa thức thành nhân tử


    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Huỳnh Văn Sáu (trang riêng)
    Ngày gửi: 13h:22' 16-08-2012
    Dung lượng: 1.1 MB
    Số lượt tải: 47
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG THCS MỸ ĐÔNG – HUYỆN THÁP MƯỜI – ĐỒNG THÁP
    BÀI 9:
    PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
    BẰNG CÁCH
    PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP
    Ở các tiết học trước, chúng ta đã được học các phương pháp cơ bản để phân tích đa thức thành nhân tử. Đó là phương pháp đặt nhân tử chung, phương pháp dùng hằng đẳng thức và phương pháp nhóm hạng tử.
    Mỗi phương pháp trên chỉ thực hiện cho các trường hợp riêng rẽ, độc lập. Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu cách phối hợp các phương pháp đó để phân tích các đa thức thành nhân tử.
    Ví dụ:


    Như vậy, để phân tích đa thức trên thành nhân tử, ta đã phối hợp hai phương pháp:
    Đặt nhân tử chung và dùng hằng đẳng thức.

    VD1: Phân tích đa thức sau thành nhân tử
    A = 5x3 + 10x2y + 5xy2
    Giải:

    A= 5x3 + 10x2y + 5xy2
    = 5x(x2 +2xy + y2)
    = 5x(x + y)2

    Các bạn có nhận xét gì về các hạng tử của đa thức trên?
    VD2 : Phân tích đa thức sau thành nhân tử: B= x3 + 8 – 4x2 – 8x

    Giải:
    B=(x3+8) – (4x2+8x)
    =[(x+2)(x2-2x+4) – 4x(x+2)]
    =(x+2)[(x2-2x+4) – 4x]
    =(x+2)(x2-6x+4)


    Trong bài, ta đã sử dụng những phương pháp nào để phân tích đa thức trên thành nhân tử?

    -Nhóm hạng tử
    -Dùng hằng đẳng thức
    -Đặt nhân tử chung
    Ở đa thức trên, ta có thể nhóm hạng tử được hay không?
    Tiếp theo ta nên làm như thế nào?
    Phân tích đa thức sau thành nhân tử:
    2x3y – 2xy3 – 4xy2 – 2xy
    Giải:
    C= 2x3y – 2xy3 – 4xy2 – 2xy
    = 2xy( x2 – y2 - 2y – 1)
    = 2xy[ x2 – (y2 + 2y +1)]
    = 2xy[ x2 – (y + 1)2]
    = 2xy(x – y – 1)(x + y + 1)

    ?1
    a,Tính hợp lí giá trị của biểu thức
    A= x2 + 2x + 1 – y2 tại x = 94,5 và y = 4,5.
    Giải:
    A= x2 + 2x + 1 – y2
    = (x2 + 2x + 1) – y2
    = (x + 1)2 – y2
    = (x + 1 – y)(x + 1 + y)
    -Thay x=94,5 và y=4,5. Ta có:
    A=(94,5 + 1 – 4,5)(94,5 + 1 + 4,5)
    = 91 . 100
    = 9100

    ?2
    2. Áp dụng:
    BT 51/SGK: Phân tích đa thức sau thành nhân tử:
    b, 2x2 + 4x + 2 – 2y2
    Giải:
    B= 2x2 + 4x + 2 – 2y2
    = 2(x2 + 2x + 1 – y2)
    = 2[(x2 + 2x + 1) – y2]
    = 2[(x + 1)2 – y2]
    = 2(x – y + 1)(x + y + 1)

    c, 2xy – x2 – y2 + 16
    Giải:
    C= 2xy – x2 – y2 + 16
    = 16 - (x2 – 2xy + y2)
    = 42 - (x – y)2
    = (y – x + 4)(x – y + 4)
    BT 52/SGK: Chứng minh rằng (5n + 2)2 - 4 chia hết cho 5 với mọi số nguyên n.

    Bài làm
    D= (5n + 2)2 – 4
    = (5n + 2)2 – 22
    = (5n + 2 – 2)(5n + 2 + 2)
    = 5n(5n + 4)
    Ta có: 5 chia hết cho 5 nên
    D= 5n(5n + 4)=(5n + 2)2 – 4 chia hết cho 5 với mọi n.
    Vậy: D= (5n + 2)2 – 4 chia hết cho 5




     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print