Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Quảng cáo

  • Quảng cáo

    Hướng dẫn sử dụng thư viện

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    • (04) 66 745 632
    • 0166 286 0000
    • contact@bachkim.vn

    ViOLET Chào mừng năm học mới

    Chương I. §9. Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách phối hợp nhiều phương pháp

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Huỳnh Văn Sáu (trang riêng)
    Ngày gửi: 13h:22' 16-08-2012
    Dung lượng: 1.1 MB
    Số lượt tải: 54
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG THCS MỸ ĐÔNG – HUYỆN THÁP MƯỜI – ĐỒNG THÁP
    BÀI 9:
    PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
    BẰNG CÁCH
    PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP
    Ở các tiết học trước, chúng ta đã được học các phương pháp cơ bản để phân tích đa thức thành nhân tử. Đó là phương pháp đặt nhân tử chung, phương pháp dùng hằng đẳng thức và phương pháp nhóm hạng tử.
    Mỗi phương pháp trên chỉ thực hiện cho các trường hợp riêng rẽ, độc lập. Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu cách phối hợp các phương pháp đó để phân tích các đa thức thành nhân tử.
    Ví dụ:


    Như vậy, để phân tích đa thức trên thành nhân tử, ta đã phối hợp hai phương pháp:
    Đặt nhân tử chung và dùng hằng đẳng thức.

    VD1: Phân tích đa thức sau thành nhân tử
    A = 5x3 + 10x2y + 5xy2
    Giải:

    A= 5x3 + 10x2y + 5xy2
    = 5x(x2 +2xy + y2)
    = 5x(x + y)2

    Các bạn có nhận xét gì về các hạng tử của đa thức trên?
    VD2 : Phân tích đa thức sau thành nhân tử: B= x3 + 8 – 4x2 – 8x

    Giải:
    B=(x3+8) – (4x2+8x)
    =[(x+2)(x2-2x+4) – 4x(x+2)]
    =(x+2)[(x2-2x+4) – 4x]
    =(x+2)(x2-6x+4)


    Trong bài, ta đã sử dụng những phương pháp nào để phân tích đa thức trên thành nhân tử?

    -Nhóm hạng tử
    -Dùng hằng đẳng thức
    -Đặt nhân tử chung
    Ở đa thức trên, ta có thể nhóm hạng tử được hay không?
    Tiếp theo ta nên làm như thế nào?
    Phân tích đa thức sau thành nhân tử:
    2x3y – 2xy3 – 4xy2 – 2xy
    Giải:
    C= 2x3y – 2xy3 – 4xy2 – 2xy
    = 2xy( x2 – y2 - 2y – 1)
    = 2xy[ x2 – (y2 + 2y +1)]
    = 2xy[ x2 – (y + 1)2]
    = 2xy(x – y – 1)(x + y + 1)

    ?1
    a,Tính hợp lí giá trị của biểu thức
    A= x2 + 2x + 1 – y2 tại x = 94,5 và y = 4,5.
    Giải:
    A= x2 + 2x + 1 – y2
    = (x2 + 2x + 1) – y2
    = (x + 1)2 – y2
    = (x + 1 – y)(x + 1 + y)
    -Thay x=94,5 và y=4,5. Ta có:
    A=(94,5 + 1 – 4,5)(94,5 + 1 + 4,5)
    = 91 . 100
    = 9100

    ?2
    2. Áp dụng:
    BT 51/SGK: Phân tích đa thức sau thành nhân tử:
    b, 2x2 + 4x + 2 – 2y2
    Giải:
    B= 2x2 + 4x + 2 – 2y2
    = 2(x2 + 2x + 1 – y2)
    = 2[(x2 + 2x + 1) – y2]
    = 2[(x + 1)2 – y2]
    = 2(x – y + 1)(x + y + 1)

    c, 2xy – x2 – y2 + 16
    Giải:
    C= 2xy – x2 – y2 + 16
    = 16 - (x2 – 2xy + y2)
    = 42 - (x – y)2
    = (y – x + 4)(x – y + 4)
    BT 52/SGK: Chứng minh rằng (5n + 2)2 - 4 chia hết cho 5 với mọi số nguyên n.

    Bài làm
    D= (5n + 2)2 – 4
    = (5n + 2)2 – 22
    = (5n + 2 – 2)(5n + 2 + 2)
    = 5n(5n + 4)
    Ta có: 5 chia hết cho 5 nên
    D= 5n(5n + 4)=(5n + 2)2 – 4 chia hết cho 5 với mọi n.
    Vậy: D= (5n + 2)2 – 4 chia hết cho 5




     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓