Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    bài 13 bảo mật thông tin trong các hệ CSDL


    (Bài giảng chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Võ Minh Hoàng (trang riêng)
    Ngày gửi: 07h:23' 02-04-2009
    Dung lượng: 998.0 KB
    Số lượt tải: 345
    Số lượt thích: 0 người

    BÀI 13
    BẢO MẬT THÔNG TIN TRONG
    CÁC HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU
    Thực hiện: Võ Minh Hoàng
    Ngày soạn: 11/04/2009
    Tiết: 47-48

    Thế nào là bảo mật cơ sở dữ liệu?
    Ngăn chặn các truy cập không được phép.

    Hạn chế tối đa các sai sót của người dùng.

    Đảm bảo thông tin không bị mất hoặc bị thay đổi ngoài ý muốn.

    Không tiết lộ nội dung dữ liệu cũng như chương trình xử lí.
    BẢO MẬT CƠ SỞ DỮ LIỆU

    Hãy cho biết các giải pháp bảo mật hệ thống?
    Chính sách và ý thức.
    Phân quyền truy cập và nhận dạng người dùng.
    Mã hóa thông tin và nén dữ liệu.
    Lưu biên bản.
    CÁC GIẢI PHÁP BẢO MẬT
    1. CHÍNH SÁCH VÀ Ý THỨC

    Hiệu quả của việc bảo mật thông tin phụ thuộc vào những điểm nào??
    Sự quan tâm của chính phủ trong việc ban hành các chủ trương, chính sách, điều luật quy định của nhà nước.
    Người phân tích, thiết kế và người quản trị CSDL phải có những giải pháp tốt nhất về phần cứng và phần mềm thích hợp.
    Người dùng phải có ý thức bảo vệ thông tin.

    Thế nào là bảng phân quyền truy cập?
    Là dữ liệu của CSDL.
    Được tổ chức và xây dựng như những dữ liệu khác.
    Được quản lí chặt chẽ, không công khai.
    Người quản trị hệ thống có quyền truy cập, bổ sung, sửa đổi

    Mỗi bản ghi của bảng phân quyền xác định các quyền nào cho người sử dụng từng loại dữ liệu của CSDL?
    Đọc.
    Sửa.
    Bổ sung.
    Xóa
    2. PHÂN QUYỀN TRUY CẬP VÀ NHẬN DẠNG NGƯỜI DÙNG
    * PHÂN QUYỀN TRUY CẬP

    Hãy quan sát bảng phân quyền truy cập sau, em hãy phân quyền cho các nhóm người dùng ?
    Đọc
    Đọc
    Không
    Đọc
    Đọc
    Không
    Đọc
    Đọc
    Không
    Đọc
    Đọc
    Đọc
    Đọc, sửa, bổ sung, xóa

    Điều gì sẽ xảy ra khi không có bảng phân quyền
    Khi không có bảng phân quyền, khi các em vào xem điểm và đồng thời cũng có thể sửa điểm của mình.
    * NHẬN DẠNG NGƯỜI DÙNG

    Khi phân quyền, hệ quản trị CSDL phải có những chức năng nào để bảo mật thông tin?
    Nhận dạng được người dùng.
    Xác minh được người truy cập hệ thống có thực sự đúng là người đã được phân quyền.

    Những giải pháp nào để nhận dạng được người truy cập hệ thống?
    Sử dụng mật khẩu.
    Chữ kí điện tử
    Nhận dạng dấu vân tay, giọng nói, hoặc nhận dạng con ngươi

    Để hệ quản trị CSDL có những chức năng bảo mật thông tin, người quản trị CSDL cần cung cấp những gì?
    Bảng phân quyền truy cập cho hệ cơ sở dữ liệu.
    Phương tiện cho người dùng hệ quản trị CSDL nhận biết đúng được họ.

    Khi muốn truy cập vào hệ thống, người dùng cần phải khai báo như thế nào?
    Tên người dùng (user name).
    Mật khẩu (password)
    Chú ý: Hệ quản trị CSDL cung cấp cho người dùng cách thay đổi mật khẩu  tăng cường khả năng bảo vệ mật khẩu
    3. MÃ HÓA THÔNG TIN VÀ NÉN DỮ LIỆU

    Ngoài việc bảo mật bằng phân quyền, người quản trị còn giải pháp nào khác để bảo mật thông tin?
    Mã hóa thông tin

    Thông thường để bảo mật thông tin, người quản trị có các cách mã hóa thông tin như thế nào?
    Mã hóa theo quy tắc vòng tròn, thay mỗi kí tự bằng một kí tự khác, cách kí tự đó một số vị trí xác định trong bảng chữ cái.
    Nén dữ liệu để giảm dung lượng bộ nhớ lưu trữ dữ liệu đó.

    Mã hóa độ dài là gì?
    Mã hóa độ dài là một cách nén dữ liệu khi trong file dữ liệu có các kí tự được lặp lại liên tiếp.
    8B11A6C
    Chú ý: Các bản sao dữ liệu thường được mã hóa và nén bằng các chương trình riêng.
    4. LƯU BIÊN BẢN

    Biên bản hệ thống dùng để làm gì?
    Trợ giúp việc khôi phục dữ liệu khi có sự cố kĩ thuật trong hoạt động của hệ CSDL.
    Đánh giá mức độ quan tâm của người dùng đối với các dạng dữ liệu, dạng truy vấn.
    4. LƯU BIÊN BẢN

    Người quản trị nhờ biên bản hệ thống để biết được điều gì?
    Số lần truy cập vào hệ thống, vào từng dữ liệu, các yêu cầu.
    Thông tin về một số lần cập nhật cuối cùng: nội dung cập nhật, người thực hiện, thời điểm cập nhật,…
    Dựa vào biên bản này, người quản trị có thể phát hiện những truy cập không bình thường, từ đó có những biện pháp phòng ngừa thích hợp
    4. LƯU BIÊN BẢN

    Tại sao phải thường xuyên thay đổi tham số bảo vệ?
    Nếu ta không thay đổi tham số bảo vệ như mật khẩu truy cập , khoá mã hoá thông tin , … thì sớm hay muộn các thông tin đó không còn bí mật nữa và không còn có tác dụng bảo vệ .
    TÓM TẮT
    Cần tự giác thi hành các điều khoản quy định của pháp luật.
    Nhất thiết phải có các cơ chế bảo vệ, phân quyền truy cập thì mới có thể đưa CSDL vào khai thác thực tế.
    Không tồn tại cơ chế an toàn tuyệt đối trong công tác bảo vệ.
    Bảo vệ cả dữ liệu lẫn chương trình xử lí.
    DẶN DÒ
    1. Xem trước Bài tập và thực hành 11 :
    BẢO MẬT CƠ SỞ DỮ LIỆU
    HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU
    2. Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4 _trang 104_sách giáo khoa
     
     
     
    Gửi ý kiến
    print