Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 13. Liên kết cộng hoá trị

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Minh Tùng (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:25' 13-10-2012
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 531
Số lượt thích: 0 người
Cho nguyên tử X có Z = 11
nguyên tử Y có Z = 17
Hãy viết sự hình thành liên kết tạo phân tử XY?
LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ
Bài 17
H
H2
H

1+
1+
Sự hình thành phân tử H2
H
H
+
Sự xen phủ của 2 obitan 1s
của hai nguyên tử hiđro
1s
1s
+
Sự hình thành phân tử Cl2
Cl
Cl
Cl - Cl
H
H
+

H
H
H – H
công thức cấu tạo
Công thức electron
- Liên kết tạo thành do 1 cặp electron chung gọi là liên kết đơn.
1/ Liên kết CHT hình thành giữa các nguyên tử giống nhau. Sự hình thành đơn chất
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
a) Sự hình thành phân tử hiđro H2

Liên kết đơn
Cấu hình e của hyđro : H(Z=1) 1s1
N : 1s22s22p3
N
+

N
CT electron
N ≡ N
CT cấu tạo
- Liên kết tạo thành do 3 cặp electron chung gọi là liên kết ba.
b) Sự hình thành phân tử nitơ N2
- Ở điều kiện thường liên kết ba bền hơn liên kết đôi, đơn
Ne: 1s22s22p6
N
Liên kết ba

- Liên kết cộng hoá trị: là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.
- Liên kết cộng hoá trị không cực là liên kết m cặp electron chung không lệch về phía nguyên tử no.
Kết luận
H
Cl
HCl
Sự hình thành phân tử HCl
+
H
Cl
HCl
Sự hình thành phân tử H2S
920
2/ Liên kết CHT hình thành giữa các nguyên tử khác nhau. Sự hình thành hợp chất
a) Sự hình thành phân tử hiđroclorua (HCl)
1H : 1s1
17Cl : 1s22s22p63s23p5
H . + . Cl :
. .
. .
. .
. .
CT electron
H - Cl
- Liên kết cộng hóa trị có cực là liên kết cộng hóa trị trong đó cặp electron chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
H : Cl :
Liên kết H – Cl là liên kết cộng hóa trị phân cực , phân tử HCl phân cực.


CT công tạo
b) Sự hình thành phân tử cacbon đioxit (CO2)
6C : 1s22s22p2
8O : 1s22s22p4
:O: + . C . + :O:
. .
.
.
.
.

O:: C ::O

O=C=O
CT electron
CT công tạo
Phân tử CO2 có cấu tạo thẳng nên
phân tử không phân cực
Click để xem hoạt ảnh
Click để xem ví dụ khác
H
H
H
N
NH3
Nitơ và Hiđro (Amoniac)
Hiđro và Oxy
H2O
H
H
O
Kết luận :
Liên kết cộng hoá trị có cực là liên kết mà cặp electron chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
c) Liên kết cho nhận
Vớ d?: phõn t? SO2
Bài 4: So sánh liên kết ion và liên kết cộng hoá trị?
Bi 1: Liên kết cộng hoá trị là liên kết:
Giữa các phi kim với nhau.
Trong đó cặp electron chung bị lệch về phia một nguyên tử.
Được hình thành do sự dùng chung electron của 2 nguyên tử giống nhau.
Đươc hình thành giữa 2 nguyên tử bằng 1 hay nhiều cặp electron chung.
Bài 2: Liên kết hoá học trong phân tử đơn chất phi kim thuộc loại:
Liên kết cho - nhận
Liên kết cộng hoá trị không cực.
Liên kết cộng hoá trị có cực.
Liên kết ion.
Bi 3: Cho các phân tử sau:
HCl , N2 ,CaO , NH3 , Cl2 , NaCl .
Phân tử nào hình thành bởi liên kết cộng hoá trị có cực, liên kết cộng hoá trị không cực, liên kết ion?
liên kết cộng hoá trị có cực : HCl , NH3
liên kết cộng hoá trị không cực : N2 , Cl2
liên kết ion : CaO , NaCl .
Các chất mà phân tử có liên kết cộng hóa trị có thể là:
Chất rắn (đường,lưu huỳnh, iot,…)
Chất lỏng (nước, ancol,…)
Chất khí (Khí cacbonic, khí clo,hiđro…)
3.Tính chất của các chất có liên kết cộng hoá trị
Các chất có cực tan nhiều trong dung môi có cực.
Phần lớn các chất không cực, các chất hữu cơ không cực tan trong dung môi không cực
Nói chung, các chất đều không dẫn điện ở mọi trạng thái.

Đặc điểm
Bài 2
Hãy viết công thức e và công thức cấu tạo của các phân tử sau:
F2; HBr ; H2O ; NH3 ; CH4?
Xin chân thành
cảm ơn quý thầy cô!
 
Gửi ý kiến