Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 11: Liên kết gen và hoán vị gen

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Alăng Piến
    Ngày gửi: 09h:11' 04-12-2012
    Dung lượng: 4.6 MB
    Số lượt tải: 396
    Số lượt thích: 0 người
    KÍNH CHÀO QUÍ THẦY, CÔ GIÁO CÙNG
    TOÀN THỂ CÁC EM HỌC SINH.
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Ở đậu Hà Lan, A qui định hạt vàng, a qui định hạt xanh, B qui định hạt trơn, b qui định hạt nhăn. Khi tiến hành lai phân tích cây đậu Hà Lan hạt vàng, trơn( có kiểu gen AaBb)thì kết quả như thế nào? Em hãy viết sơ đồ lai.
    Lai p.tích F1
    (Vàng, Trơn)
    (Xanh, nhăn)

    F2
    KG:
    KH:
    GF1
    1 X,N
    Aabb:
    1 V,T
    AaBb
    aabb
    AB=Ab=aB=ab=
    ab
    1 V,N
    1 X,T
    1
    4
    1
    4
    ĐÁP ÁN
    ThomasHurt Morgan (1909 – 1911) và các cộng sự của ông trong quá trình nghiên cứu để kiểm chứng các thí nghiệm của Menđen thấy có điều gì đó chưa ổn. Vậy điều chưa ổn đó là gi? Chúng ta cùng xem xét ở bài 11, tiết11: LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
    LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
    BÀI 11, TIẾT 11
    Nội dung bài học
    Liên kết gen
    1. Thí nghiệm
    2. Nhận xét và giải thích thí nghiệm
    3. Đặc điểm của liên kết gen
    4. Ý nghĩa của liên kết gen
    II. Hoán vị gen
    1. Thí nghiệm của Morgan và hiện tượng hoán vị gen
    2. Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen
    3. Ý nghĩa của hoán vị gen
    LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
    I. Liên kết gen
    1. Thí nghiệm
    * Đối tượng nghiên cứu:
    +Vòng đời ngắn: 10 - 14 ngày/ 1 thế hệ
    + Kích thước nhỏ
    + Số lượng NST ít: 2n= 8 NST

    Ruồi giấm
    BÀI 11, TIẾT 11
    LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
    I. Liên kết gen
    1. Thí nghiệm

    Thân xám Cánh dài

    Pt/c
    F1
    100%Thân xám, Cánh Dài
    Lai phân tích ruồi Đực F1
    Xám-Dài
    F1

    Đen-Cụt
    Thân đen Cánh cụt
    BÀI 11, TIẾT 11
    LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
    I. Liên kết gen
    2. Nhận xét và giải thích

    Thân xám Cánh dài

    Pt/c
    F1
    100%Thân xám, Cánh Dài
    Lai phân tích ruồi Đực F1
    Xám-Dài
    F1

    Đen-Cụt
    Thân đen Cánh cụt
    BÀI 11, TIẾT 11
    F1 100% thân xám, cánh dài cho chúng ta biết điều gì?
    Em có nhận xét gì về sự di truyền màu sắc thân và chiều dài cánh?
    Đối với định luật phân li độc lập, thì tỉ lệ ở Fa như thế nào?
    - F1 100% thân xám cánh dài => thân xám là trội so với thân đen, cánh dài là trội so với cánh cụt.
    LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
    I. Liên kết gen
    2. Nhận xét và giải thích
    - Thân xám luôn đi kèm với cánh dài, thân đen luôn đi kèm với cánh cụt => tính trạng màu sắc thân và hình dạng cánh di truyền cùng nhau.
    - Tỉ lệ KH của phép lai phân tích là 1:1 giảm so với tỉ lệ Menđen 1:1:1:1 => 2 cặp alen quy định 2 cặp tính trạng nằm trên 1 cặp NST tương đồng.
    LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
    BÀI 11, TIẾT 11
    LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN

    * cơ sở TBH
    Pt/c
    (Xám-Dài)

    (Đen-Cụt)
    GP :
    F1 :
    (100% xám dài)
    Lai phân tích ruồi đực F1
    F1

    GF :
    :
    Fa :
    Xám-Dài
    Đen-Cụt
    Pt/c
    (Xám-Dài)
    BÀI 11, TIẾT 11
    LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN

    * Sơ đồ lai
    Pt/c
    AB
    AB
    (Xám-Dài)

    ab
    ab
    (Đen-Cụt)
    GP :
    AB
    F1 :
    AB
    ab
    (100% xám dài)
    ab
    Lai phân tích ruồi đực F1
    F1
    AB
    ab
    ab
    ab

    GF :
    AB = ab = 1/2
    ab
    Fa :
    1 AB
    2 ab
    50% Xám-Dài,
    50% Đen-Cụt
    (Xám-Dài)
    (Đen-Cụt)
    1 ab
    2 ab
    :
    BÀI 11, TIẾT 11
    LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
    I. Liên kết gen

    3. Đặc điểm
    - Các gen trên cùng 1 NST phân li cùng nhau và làm thành nhóm gen liên kết.
    - Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài tương ứng với số NST trong bộ đơn bội (n) của loài đó.
    - Số nhóm tính trạng liên kết tương ứng với số nhóm gen liên kết.
    Ở người có 2n=46 NST sẽ tạo thành bao nhiêu nhóm gen liên kết?
    BÀI 11, TIẾT 11
    - Hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.
    LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
    I. Liên kết gen

    4. Ý nghĩa
    - Đảm bảo sự duy trì bền vững từng nhóm tính trạng quy định bởi các gen trên cùng 1 NST.
    - Trong chọn giống, chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn luôn đi kèm với nhau.
    BÀI 11, TIẾT 11
    LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN

    II. Hoán vị gen
    1. Thí nghiệm:
    Ptc:

    Fa :
    F1
    100% Xám-Dài
    965 Xám-Dài
    944 Đen-Cụt
    206 Xám-Cụt
    185 Đen-Dài
    Lai phân tích ruồi Cái F1
    F1 Xám-Dài

    Đen-Cụt
    Xám-Dài
    Đen-Cụt
    Tỉ lệ KH ở Fa:41,5% xám-dài : 41,5% đen-cụt 8,5% xám-cụt : 8,5% đen-dài
    BÀI 11, TIẾT 11
    - Em hãy quan sát thí nghiệm và đưa ra nhận xét.
    LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
    II. Hoán vị gen
    1. Thí nghiệm
    * Nhận xét:
    - Lai phân tích ruồi cái F1 cho kết quả lai khác với kết quả của PLĐL(1:1:1:1) và LKG(1:1).
    - Fa xuất hiện KH xám-dài và đen-cụt với tỉ lệ cao(41,5%), xám-cụt và đen-dài với tỉ lệ thấp(8,5%).

    BÀI 11, TIẾT 11
    LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
    II. Hoán vị gen
    2. Cơ sở tế bào học
    - Sự trao đổi chéo giữa các crômatit khác nguồn gốc của cặp NST tương đồng dẫn đến sự trao đổi (hoán vị) giữa các gen. Các gen càng xa nhau thì lực liên kết càng yếu, càng dễ xảy ra HVG.

    BÀI 11, TIẾT 11
    LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
    BÀI 11
    II. Hoán vị gen
    * Cách tính tần số HVG
    - Tần số HVG = Tổng tỉ lệ % các loại giao tử mang gen hoán vị.
    - Trong phép lai phân tích, tần số HVG được tính theo công thức:
    f(%) = Số cá thể có HVG x 100
    Tổng số cá thể trong đời lai phân tích
    Ví dụ: Trong trường hợp này tần số HVG là:
    f(%) = 206 + 185 x 100 = 17%
    965 + 944 + 206 + 185
    * Chú ý: Tần số HVG dao động tử 0 - 50%, không bao giờ vượt quá 50%.

    2. Cơ sở tế bào học
    LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
    * Sơ đồ lai
    Pt/c
    AB
    AB
    (Xám-Dài)

    ab
    ab
    (Đen-Cụt)
    GP :
    AB
    F1 :
    (100% Xám-Dài)
    AB
    ab
    ab
    Lai phân tích ruồi cái F1
    (Xám-Dài)
    AB
    ab
    ab
    ab
    (Đen-Cụt)

    F1 :
    AB=ab=41,5%
    Ab=aB=8,5%
    ab
    Fa :
    BÀI 11, TIẾT 11
    LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
    II. Hoán vị gen
    - Làm tăng các biến dị tổ hợp  tăng tính đa dạng của sinh giới.

    3. Ý nghĩa
    - Nhờ HVG  những gen quí nằm trên các NST khác nhau có thể tổ hợp với nhau  một nhóm liên kết  có ý nghĩa trong tiến hóa và chọn giống.
    - Lập bản đồ di truyền nhờ biết được khoảng cách tương đối của các gen trên NST
    BÀI 11, TIẾT 11
    Làm thế nào để phát hiện ra 2 gen nào đó liên kết, hoán vị hay phân li độc lập?
    Người ta thường dùng phép lai phân tích:
    Nếu kết quả lai phân tích cho tỉ lệ phân li kiểu hình 1:1:1:1 thì 2 gen qui định 2 tính trạng nằm trên 2 NST khác nhau (phân li độc lập).
    Nếu kết quả lai phân tích cho tỉ lệ phân li kiểu hình 1:1 thì 2 gen qui định 2 tính trạng cùng nằm trên 1 NST (liên kết gen).
    Nếu kết quả lai phân tích cho ra 4 loại kiểu hình với tỉ lệ không bằng nhau trong đó 2 loại kiểu hình giống với bố mẹ chiếm đa số (trên 50%) thì 2 gen nằm trên 1 NST đã có hoán vị gen xảy ra.
    CỦNG CỐ
    Về nhà trả lời các câu hỏi trong SGK.
    Xem lại sinh học lớp 9 về NST giới tính.
    Chuẩn bị bài 12.
    DẶN DÒ
    CHÀO TẠM BIỆT QUÝ THẦY, CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH.
    Một giống cà chua có alen A qui định thân cao, a thân thấp, B quả tròn, b quả bầu dục, các gen liên kết hoàn toàn. Phép lai nào dưới đây cho tỉ lệ KG 1:2:1
    A. Ab/aB x Ab/aB
    B. Ab/aB x Ab/ab
    C. AB/ab x Ab/aB
    D. AB/ab x Ab/ab
    A
    BÀI TẬP
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print

    Nhấn Esc để đóng