Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Crom Và Hợp Chất Của Crom

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Hồng Nhật
    Ngày gửi: 18h:07' 16-03-2013
    Dung lượng: 392.5 KB
    Số lượt tải: 566
    Số lượt thích: 0 người
    Crom
    Và Hợp Chất Của Crom
    Tìm hiểu về tính chất hóa học của:
    Hợp chất crom(II)
    - Hợp chất crom(III) *
    Hợp chất crom(VI) *

    1. Hợp chất Crom (III)
    Crom(III) oxit Cr2O3
    Crom(III) hidroxit Cr(OH)3
    Muối crom(III)

    Crom(III) oxit (Cr2O3)
    Là chất rắn, màu lục thẫm, không tan trong nước.
    Là oxit lưỡng tính, tan trong axit và kiềm đặc.
    Cr2O3 + HClđặc => CrCl3 + H2O
    Cr2O3 + 2NaOHđặc => 2NaCrO2 + H2O
    Vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
    Cr2O3 + Al t°=> Cr + Al2O3
    Cr2O3 + O2 + 2NaOH => Na2Cr4 + H2O
    Crom dùng để tạo màu lục cho đồ sứ, đồ thủy tinh.
    Điều chế:
    (NH4)2Cr2O7 => N2 + Cr2O3 + 4H2O
    b. Crom(III) hidroxit Cr(OH)3
    Là chất rắn, màu lục xám.
    Là một hidroxit lưỡng tính, tan được trong dung dịch axit và dung dịch kiềm.
    Cr(OH)3 + NaOH => NaCrO2.2H2O
    (natri cromit)
    Cr(OH)3 + 3HCl => CrCl3 + 3H2O
    Cr(OH)3 được điều chế bằng phản ứng trao đổi giữa muối crom(III) và dung dịch bazơ.
    CrCl3 + 3NaOH => Cr(OH)3 + 3NaCl
    Cr(OH)3 bị nhiệt phân
    Cr(OH)3 t°=> Cr2O3 + H2O
    c. Muối crom(III)
    Vì ở trạng thái số oxi hóa trung gian, ion Cr3+ trong dung dịch vừa có tính oxi hóa (trong môi trường axit), vừa có tính khử (trong môi trường bazơ).
    + Môi trường H+, Cr(III) dễ bị oxi hóa thành Cr(II)
    2CrCl3 + Zn => 2CrCl2 + ZnCl2
    2Cr3+ + Zn => 2Cr2+ + Zn2+
    + Môi trường OH-, Cr(III) bị oxi hóa thành Cr(VI)
    2NaCrO2 + 3Br3 + 8NaOH => 2NaCrO4 + 6NaBr + 4H2O
    2CrO2- + 3Br2 + 8OH- => 2CrO42- + 6Br- + 4H2O
    2. Hợp chất Crom(VI)
    Crom(VI) oxit (CrO3)
    Là chất rắn màu đỏ thẫm
    Là một oxit axit. Tác dụng với nước, tạo thành axit
    CrO3 + H2O => H2CrO4
    axit cromic
    2CrO3 + H2O => H2Cr2O7
    axit đicromic
    * Những axit này không tách ra được ở dạng tự do mà chỉ tồn tại trong dung dịch. Nếu tách ra khỏi dung dịch, chúng sẽ bị phân hủy trở lại thành CrO3.
    Axit mạnh, kém bền.
    CrO3 có tinh khử rất mạnh. Một số chất vô cơ và hữu cơ như: P, C, C2H5OH, … bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3, đồng thời CrO3 bị khử thành Cr2O3.
    Ví dụ:
    2CrO3 + 2NH3 => Cr2O3 + N2 + 3H2O
    CrO3 bị nhiệt phân:
    CrO3 t°=> Cr2O3 + O2
    b. Muối Crom(VI)
    Khác với những axit cromic và đicromic, các muối cromat và đicromat là những hợp chất bền.
    + Muối cromat, như natri cromat (NaCrO4) và kali cromat (K2CrO4) là muối của axit cromic, có màu vàng của ion cromat (CrO42-).
    + Muối đicromat, như natri đcromat (Na2Cr2O7) và kali đicromat (K2Cr2O7) là muối của axit đicromic, có màu da cam của ion đicromat (Cr2O72-).
    Các muối cromat và đicromat có tính oxi hóa mạnh, đặc biệt trong môi trường axit, muối crom(VI) bị khử thành muối crom(III). Ví dụ:
    K2Cr2O7 + 6FeSO4 + 7H2SO4 =>3Fe2(SO4)3 + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O

    Kali Dicromat
    Trong môi trường thích hợp, các muối cromat và đicromat chuyển hóa lẫn nhau theo một cân bằng:

    2CrO42- + 2H+ Cr3O72- + H2O
    (màu vàng) (màu da cam)
    mt bazơ
    mt axit
    Khi thêm H+ vào muối cromat thì sẽ chuyển từ màu vàng sang màu da cam.
    K2CrO4 + H2SO4 => K2CrO7 + K2SO4 + H2O
    Khi thêm OH- vào muối đicromat thì sẽ chuyển từ da cam sang vàng.
    K2CrO7 + KOH => K2CrO4 + H2O
    Cám ơn cô và các bạn đã lắng nghe!
     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng