Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tiết 59. Ôn luyện dấu câu

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thành Thật (trang riêng)
    Ngày gửi: 07h:14' 02-04-2013
    Dung lượng: 2.7 MB
    Số lượt tải: 32
    Số lượt thích: 0 người
    NGƯỜI THỰC HIỆN: VÕ THỊ THU HƯƠNG
    Ngữ văn 8
    KIỂM TRA MIỆNG
    Câu 1: Dấu ngoặc kép trong ví dụ sau có chức năng gì?
    Bác Hồ nói:“ Học hỏi là việc phải tiếp tục suốt đời”
    A. Đánh dấu lời dẫn trực tiếp
    B. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt.
    C. Đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai
    D. Trích dẫn tên tác phẩm.

    Câu 2:Kể các loại dấu câu đã học ở lớp 6,7?
    A
    Bài 15, tiết 59
    Tuần dạy: 15
    ôn luyện dấu câu
    Các dấu câu
    Dấu
    chấm
    Dấu
    chấm
    hỏi
    Dấu
    chấm
    than
    Dấu
    phẩy
    Dấu
    chấm
    lửng
    Dấu
    chấm
    phẩy
    Dấu
    gạch
    ngang
    Dấu
    ngoặc
    đơn
    Dấu
    hai
    chấm
    Dấu
    ngoặc
    kép
    Lớp 6
    Lớp 7
    Lớp 8
    ÔN LUYỆN DẤU CÂU
    Bài 15, tiết 59
    Tuần dạy: 15
    I. Tổng kết về dấu câu
    Thảo luận 3’
    - Nhóm 1: dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than.
    - Nhóm 2:dấu phẩy, dấu chấm lửng
    - Nhóm 3:dấu chấm phẩy,gạch ngang.
    - Nhóm 4: dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép.
    Nêu công dụng của các dấu câu sau:
    Bảng liệt kê công dụng các dấu câu ( Lớp 6 )
    Dấu chấm (.)
    Dùng để kết thúc câu trần thuật.
    Dấu chấm hỏi ( ? )
    Kết thúc câu nghi vấn.
    Dấu chấm than ( !)
    kết thúc câu cầu khiến hoặc câu cảm thán.
    Dấu phẩy (,)
    Phân cách các thành phần, các bộ phận của câu.
    Bảng liệt kê công dụng các dấu câu ( Lớp 7 )
    Dấu chấm lửng ( …)
    Biểu thị bộ phận chưa được liệt kê hết, lời nói ngập ngừng, ngắt quãng, dãn nhịp điệu câu văn.
    Dấu chấm phẩy ( ;)
    Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp. Ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.
    Dấu gạch ngang ( -)
    - Đánh dấu bộ phận giải thích, chú thích.
    - Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
    - Biểu thị sự liệt kê.
    - Nối các từ nằm trong một liên danh.
    Bảng liệt kê công dụng các dấu câu ( Lớp 8 )
    Dấu ngoặc đơn ( )
    Đánh dấu phần chú thích ( giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm.
    Dấu hai chấm ( : )
    Báo trước phần bổ sung, giải thích, thuyết minh, lời dẫn trực tiếp, lời đối thoại.
    Dấu ngoặc kép “ ”
    - Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.
    - Từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hoặc có hàm ý mỉa mai.
    - Tên tác phẩm, tờ báo, tạp chí, tập san.

    4.Quả thật, tôi không biết nên giải quyết vấn đề này như thế nào và bắt đầu từ đâu? Anh có thể cho tôi một lời khuyên không..Đừng bỏ mặc tôi lúc này.

    3. Cam quy?t buo?i xoa`i la` da?c sa?n cu?a vu`ng na`y.

    2. Thời còn trẻ, học ở trường này. Ông là học sinh xuất sắc.

    1. Tác phẩm “lão Hạc” làm em vô cùng xúc động trong xã hội cũ, biết bao nhiêu người nông dân đã sống nghèo khổ cơ cực như lão Hạc.
    ÔN LUYỆN DẤU CÂU
    Bài 15, tiết 59
    Tuần dạy: 15
    II. Các lỗi thường gặp về dấu câu.
    I. Tổng kết về dấu câu.
    Đọc các ví dụ sau và điền vào bảng
    II. Các lỗi thường gặp về dấu câu.
    Tác phẩm “lão Hạc” làm em vô cùng xúc động trong xã hội cũ, biết bao nhiêu người nông dân đã sống nghèo khổ cơ cực như lão Hạc.
    Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc.
    Tác phẩm “lão Hạc” làm em vô cùng xúc động.Trong xã hội cũ, biết bao nhiêu người nông dân đã sống nghèo khổ,cơ cực như lão Hạc.
    II. Các lỗi thường gặp về dấu câu.
    Thời còn trẻ, học ở trường này. Ông là học sinh xuất sắc nhất.
    Thời còn trẻ, học ở trường này, ông là học sinh xuất sắc nhất.
    Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc.
    Cam quýt bưởi xoài là đặc sản của vùng này.
    Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu khi cần thiết.
    Cam, quýt,bưởi, xoài là đặc sản của vùng này.
    II. Các lỗi thường gặp về dấu câu.
    II. Các lỗi thường gặp về dấu câu.
    Quả thật, tôi không biết nên giải quyết vấn đề này như thế nào và bắt đầu từ đâu? Anh có thể cho tôi một lời khuyên không..
    Đừng bỏ mặc tôi lúc này.
    Lẫn lộn công dụng của các dấu câu
    Quả thật, tôi không biết nên giải quyết vấn đề này như thế nào và bắt đầu từ đâu. Anh có thể cho tôi một lời khuyên không ? Đừng bỏ mặc tôi lúc này!
    Khi viết, cần tránh các lỗi sau về dấu câu:
    - Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc;
    - Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc;
    - Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận trong câu khi cần thiết.
    - Lẫn lộn công dụng của các dấu câu.
    Ghi nhớ
    II. Các lỗi thường gặp về dấu câu.
    ÔN LUYỆN DẤU CÂU
    Bài 15, tiết 59
    Tuần dạy: 15
    I. Tổng kết về dấu câu:
    II. Các lỗi thường gặp về dấu câu:
    III. Luyện tập:
    Ngày trước, bò nuôi chỉ để cày ruộng, con nào không cày đựợc mới đem làm thịt. Một hôm, có anh hàng thịt viết đơn xin xã cho thịt một con bò . Thấy con bò khỏe, lại đang giu~a vụ cày nên cán bộ xã phê vào đơn : " Bò cày không được thịt."
    Anh kia về cứ đem bò ra mổ. Xã gọi lên phạt, anh chàng liền chi`a đơn ra cãi:
    Bò cày không được, xã đã cho phép tôi thịt rồi.
    (Trần Mạnh Thường)
    a) Anh hàng thịt đã thêm dấu câu gi` vào chỗ nào
    trong lời phê của cán bộ xã để hiểu là xã đồng ý cho làm thịt con bò?
    Anh chàng láu lỉnh
    Ngày trước, bò nuôi chỉ để cày ruộng, con nào không cày đựợc mới đem làm thịt. Một hôm, có anh hàng thịt viết đơn xin xã cho thịt một con bò . Thấy con bò khỏe, lại đang giu~a vụ cày nên cán bộ xã phê vào đơn : " Bò cày không được thịt."
    Anh kia về cứ đem bò ra mổ. Xã gọi lên phạt, anh chàng liền chi`a đơn ra cãi:
    Bò cày không được, xã đã cho phép tôi thịt rồi.
    ( Trần Mạnh Thường)
    a) Anh hàng thịt đã thêm dấu câu gi` vào chỗ nào
    trong lời phê của cán bộ xã để hiểu là xã đồng ý cho làm thịt con bò?
    ,
    Anh chàng láu lỉnh
    Ngày trước, bò nuôi chỉ để cày ruộng, con nào không cày đựợc mới đem làm thịt. Một hôm, có anh hàng thịt viết đơn xin xã cho thịt một con bò . Thấy con bò khỏe, lại đang giu~a vụ cày nên cán bộ xã phê vào đơn : " Bò cày không được thịt."
    Anh kia về cứ đem bò ra mổ. Xã gọi lên phạt, anh chàng liền chi`a đơn ra cãi:
    Bò cày không được, xã đã cho phép tôi thịt rồi.
    ( Trần Mạnh Thường)
    ,
    b) Lời phê trong đơn cần được viết như thế nào
    để anh hàng thịt không thể chu~a một cách dễ
    dàng?
    Anh chàng láu lỉnh
    Ngày trước, bò nuôi chỉ để cày ruộng, con nào không cày đựợc mới đem làm thịt. Một hôm, có anh hàng thịt viết đơn xin xã cho thịt một con bò . Thấy con bò khỏe, lại đang giu~a vụ cày nên cán bộ xã phê vào đơn : " Bò cày không được thịt."
    Anh kia về cứ đem bò ra mổ. Xã gọi lên phạt, anh chàng liền chi`a đơn ra cãi:
    Bò cày không được, xã đã cho phép tôi thịt rồi.
    ( Trần Mạnh Thường)
    c) Em rút ra được bài học gi` khi sử dụng dấu câu
    qua câu chuyện này?
    Có ý thức cẩn trọng trong việc dùng dấu câu.
    Anh chàng láu lỉnh
    Bài 1: Diền dấu câu thích hợp vào chỗ có dấu ngoặc đơn

    Con chó cái nằm ở gậm phản bỗng chốc quẫy đuôi rối rít ( ) tỏ ra dáng bộ vui mừng ( )
    Anh Dậu lử thử từ cổng tiến vào với cả vẻ mặt xanh ngắt và buồn rứt như kẻ sắp phải tù tội ( )
    Cái Tí ( ) thằng Dần cùng vỗ tay reo ( )
    ( ) A ( ) Thầy đã về ( ) A ( ) Thầy đã về ( ) .
    Mặc kệ chúng nó ( ) anh chàng ốm yếu im lặng dựa gậy lên tấm phên cửa ( ) nặng nhọc chống tay vào gối và bước lên thềm ( ) Rồi lảo đảo đi đến cạnh phản ( ) anh ta lan kềnh lên trên chiếc chiếu rách ( )
    ( Theo Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
    ,
    .
    .
    ,
    :
    -
    !
    !
    !
    !
    ,
    ,
    .
    ,
    .
    III. Luyện tập:
    Bài 1: Diền dấu câu thích hợp vào chỗ có dấu ngoặc đơn

    Ngoài đi`nh ( ) mõ đập chan chát ( ) trống cái đánh thùng thùng ( ) tù và thổi như ếch kêu ( )
    Chị Dậu ôm con vào ngồi bên phản ( ) sờ tay vào trán chồng và sẽ sàng hỏi ( )
    ( ) Thế nào ( ) Thầy em có mệt lắm không ( ) Sao chậm về thế ( ) Trán đã nóng lên đây mà ( )
    ( Theo Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
    ,
    ,
    ,
    .
    ,
    :
    -
    ?
    ?
    ?
    !
    III. Luyện tập:
    III. Luyện tập:
    Bài tập 2/152: Phát hiện lỗi về dấu câu trong các đoạn trích sau đây và thay vào đó các dấu câu thích hợp. ¸
    a. Sao mãi tới giờ này anh mới về? Mẹ ở nhà chờ anh mãi. Mẹ dặn là anh phải làm xong bài tập trong chiều nay.
    b. Từ xưa trong cuộc sống lao động sản xuất, nhân dân ta có truyền thống thương yêu nhau, giúp đỡ nhau trong lúc khó khăn gian khổ. Vì vậy, có câu tục ngữ: “ Lá lành đùm lá rách.”
    c. Mặc dù đã qua bao nhiêu năm tháng, nhưng tôi vẫn không quên được những kỉ niệm êm đềm thời học sinh.
    ? Quan sát các ví dụ.
    Nhận diện dấu câu và cho biết công dụng của chúng
    Dấu chấm
    Kết thúc câu trần thuật
    Dấu
    chấm than
    Kết thúc câu cầu khiến
    Dấu
    chấm than
    Bộc lộ
    cảm xúc
    Dấu
    phẩy
    Ngan cách bộ phận của câu
    III. Luyện tập:
    Dấu
    chấm lửng
    Biểu thị bộ phận chưa liệt kê hết
    Dấu
    chấm phẩy
    иnh dÊu ranh giíi giữa c¸c vÕ trong 1 c©u ghÐp
    ? Quan sát các ví dụ.
    Nhận diện dấu câu và cho biết công dụng của chúng
    III. Luyện tập:
    ? Quan sát các ví dụ.
    Nhận diện dấu câu và cho biết công dụng của chúng
    Dấu gạch ngang
    иnh dÊu bé phËn gi¶i thÝch
    Dấu
    chấm hỏi
    Kết thúc câu nghi vấn
    Dấu
    ngoặc kép
    иnh dÊu tªn t¸c phÈm
    III. Luyện tập:
    Dấu
    ngoặc đơn
    иnh dÊu bé phËn chó thÝch
    Báo trước lời dẫn trực tiếp
    Dấu
    hai chấm
    Quan sát các ví dụ.
    Nhận diện dấu câu và cho biết công dụng của chúng
    III. Luyện tập:
    HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
    Đối với bài học ở tiết học này:
    - Nắm lại công dụng của các dấu câu.
    - Hoàn thành các bài tập vào vở.

    Đối với bài học ở tiết học sau:
    Học lại toàn bộ kiến thức phân môn Tiếng Việt từ đầu năm đến nay.
    - Kiểm tra một tiết ở tiết học sau.
    Xin chào tạm biệt
    Trân trọng cảm ơn quý thầy cô!
     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng