Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Quảng cáo

  • Quảng cáo

    Hướng dẫn sử dụng thư viện

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    • (04) 66 745 632
    • 0166 286 0000
    • contact@bachkim.vn

    ViOLET Chào mừng năm học mới

    Tuần 9. Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Thị Hiền
    Ngày gửi: 08h:01' 05-06-2013
    Dung lượng: 971.0 KB
    Số lượt tải: 18
    Số lượt thích: 0 người





    Ca dao than thân,
    yêu thương tình nghĩa

    Giáo viên soạn giảng : Nguyễn Kim Anh



    kết cấu bài giảng
    Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa

    I. Đôi nét về Ca dao: K?t h?p v?i vi?c ki?m tra HS chu?n b? bi
    II. Phân tích: (6 bài ca dao)
    * Những câu hát than thân
    Bài ca dao 1 và 2
    * Những câu hát yêu thương
    Các bài ca dao 3,4,5 và 6
    III.Tổng kết chung:
    Giá trị nội dung
    Giá trị nghệ thuật
    Kiểm tra việc chuẩn bị bài


    Em hãy đọc 3 bài ca dao
    -Về tình yêu Quê hương, Đất nước
    -Về tình cảm với Cha Mẹ, t×nh Thầy -Trß
    -Về tình yêu đôi lứa.
    * “Đồng Đăng có phố Kỳ Lừa...”
    * “Công cha như núi Thái Sơn...”
    * “Cơm ăn mỗi bữa nửa lưng
    Uống nước cầm chừng để dạ thương em”
    "Qua đình ngả nón trông đình
    Dình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu"




    Trả lời nhanh bằng cách khoanh đáp án đúng
    * Ca dao là những lời tâm tình được hát lên trong môi trường diễn xướng d©n gian. Ca dao có một số kiểu nhân vật trữ tình. Người hát như hát về mình, người nghe như nghe tiếng lòng mình.
    * Ca dao là những lời thơ do những người bình dân sáng tác, là nguồn chất liệu quý giá làm nên những làn điệu dân ca.
    * Ca dao và dân ca là hai thể loại độc lập và khác biệt.
    O
    O
    I. Dôi nét về ca dao:
    -Khái niệm: Ca dao l ti?ng lũng c?a ngu?i bỡnh dõn. L?i tho thu?ng ng?n, ph?n l?n l l?c bỏt.
    -Nội dung: Ca dao trữ tình
    Ca dao hài hước
    -Nghệ thuật:
    +Ngôn ngữ giản dị, trong sáng, giàu hình ảnh so sánh, ẩn dụ và lối diễn đạt bằng một số công thức đậm chất dân gian.
    II. Phân tích: (6 bài ca dao)

    * Nh÷ng câu hát than thân
    Bài 1:

    "Thân em như tấm lụa đào
    Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai"

    -“Lụa đào”: đẹp, thắm tươi, mỏng manh (Tõ l¸y: “PhÊt ph¬”).
    -“Giữa chợ”: Chốn xô bồ, bon
    chen, nơi mua bán vô tình
    (b¨n kho¨n: “vµo tay ai”)
    => Cô gái xưa tự ý thức về nhan sắc và than về sự bấp bênh của thân phận.







    "Thân em như tấm lụa
    Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai"




    Bài 2: "Thân em như củ ấu gai
    Ruột trong thì trắng vỏ ngoài thì đen.
    Ai ơi, nếm thử mà xem!
    Nếm ra mới biết rằng em ngọt bùi".
    Bài 1:



    -Sự khiêm nhường: "Củ ấu gai".

    -ý thức về Mỡnh: Tấm lòng > < vỏ ngoài


    -Thái độ chủ động với hạnh phúc: Lời mời duyên khéo léo: "Ai ơi..."

    -Sẵn sàng đáp đền tấm chân tỡnh: "ngọt bùi" -> tấm lòng thơm th?o, ngọt ngào.


    *Mở: so sánh bình dị " c? ?u gai"
    *Kết: b?n ch?t "ngọt bùi"
    *Triết lý dân gian "Tốt gỗ hơn tốt nước sơn", cô gái chăm chỉ có thể không xinh d?p nhưng có tấm lòng yêu thương sâu s?c.
    Nhấn mạnh bản chất:
    Qua các mối quan hệ mang ý nghĩa nhân sinh:
    Trong- Ngoài,
    Hình Thức- Nội Dung,
    Trước- Sau ,
    Chưa biết- Đã biết,
    Hời hợt - Sâu sắc .
    Đặc sắc của bài ca dao
    *So sánh:
    "như tấm lụa đào", "như củ ấu gai"
    *ẩn dụ liên tưởng:
    "phất phơ giữa chợ", "ruột trắng", "vỏ đen", "ngọt bùi"
    *Công thức:
    Cụm từ "Thân em" và phép so sánh như...
    Tiểu kết: Bài ca dao 1 và 2:

    B?ng Hỡnh tượng NT:
    "T?m l?a do" - "gi?a ch?"
    "C? ?u gai"- "ng?t bựi"


    => Lời buồn về thân phận của người phụ nữ thời phong kiến, không được quyết định hạnh phúc của chính bản thân. Tuy vậy, tâm sự của mỗi cô gái vẫn lấp lánh niềm tự tin vào giá trị thực của mình.

    Bài 3:
    TrÌo lªn c©y khÕ nöa ngµy
    Ai lµm chua xãt lßng nµy, khÕ ¬i!

    MÆt tr¨ng s¸nh víi mÆt trêi
    Sao H«m s¸nh víi sao Mai ch»ng chằng

    M×nh ¬i! Cã nhí ta ch¨ng?
    Ta nh­ sao V­ît chê tr¨ng gi÷a trêi.


    *Nh?ng cõu hỏt yêu thương:
    Bài 3:
    -Cách diễn đạt quen thu?c:
    ("Trốo lờn cõy bu?i.", "Trốo lờn quỏn d?c.")
    -Tính t? thực không nhiều
    (kéo thiên nhiên, kéo c?nh vật vào để chia sẻ tâm tư).
    -G?i v? khung c?nh thiờn nhiờn
    (Có đất, có trời với một cây khế lm ch?n s? chia).

    - 2 tầng ý:
    "khế"-"chua":Vị chua của qu? khế
    "Ai làm"- "chua xót lòng này": Chua xút của duyên phận, do "ai" tai ác c? tỡnh ngan cỏch, chia lỡa, lm hao voi.

    -Thời gian ước lệ: "nửa ngày" - d?i ngu?i qua buổi duyên. Cơ hội yêu, cơ hội hạnh phúc đang qua. Chua xút b?i sự dở dang.


    -G?i "khế ơi": "khế" là chốn chia sẻ tâm tỡnh. Cô đơn, lẻ loi lắm mới bíu vào khế bộc lộ nỗi lòng , than tỡnh mỡnh.
    -Dưa ra các cặp sánh đôi mà xa cách
    "Mặt Trang- Mặt Trời" v "Sao Hôm- Sao Mai"
    + "sỏnh v?i", "chằng chằng" -> Không th? tỏch r?i.
    =>Người bỡnh dân đó yêu là sâu nặng.
    Nối xa -> gần, nối cỏch biệt -> đồng hiện.
    -Tỡnh c?m yờu thương ch? mong thấu tr?i -> nõng t?i t?m vu trụ

    “ Mình ơi có nhớ ta chăng ?
    Ta như sao Vượt chờ trăng giữa trời”

    -Câu ướm hỏi quen thuộc: Công thức chung gây chỳ ý r?i dua đến gi?i đáp riêng.

    -Hỡnh tu?ng hoỏ n?i d?i ch?: "tro gan cựng tu? nguy?t". Lý tưởng hoá b?n thân và lý tưởng hoá tỡnh yêu, người yêu - "sao Vu?t ch? trang".

    Người đang yêu hướng về hạnh phúc và u?c mo sum họp!


    Ca dao
     
    Gửi ý kiến