Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 4. Nguyên lý

Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thế Cường
Ngày gửi: 22h:34' 11-07-2013
Dung lượng: 9.5 MB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích: 0 người
1



Bài IV
CHỦ NGHĨA

DUY VẬT LỊCH SỬ

Chương trình chính trị Đại học
2012
2
3
I. VAI TRÒ CỦA SẢN XUẤT VẬT CHẤT VÀ QUY LUẬT QUAN HỆ SẢN XUẤT PHÙ HỢP VỚI TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT
4
Sản xuất lúa Việt Nam
5
1. Sản xuất vật chất và vai trò của nó
a. Sản xuất vật chất và PTSX
- Sản xuất là một loại hình hoạt động đặc trưng của con người và xã hội loài người, bao gồm: sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần và sản xuất ra bản thân con người. Ba quá trình đó gắn bó chặt chẽ với nhau, tác động qua lại lẫn nhau, trong đó sản xuất vật chất là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của xã hội. Mục đích cải biến các đối tượng của giới tự nhiên theo nhu cầu tồn tại, phát triển của con người và xã hội. Sản xuất vật chất là một loại hoạt động có tính khách quan, tính xã hội, tính lịch sử và tính sáng tạo.
6
Bất cứ một quá trình sản xuất nào cũng được tạo nên từ ba yếu tố cơ bản là:
Sức lao động là toàn bộ thể lực và trí lực của con người có khả năng được vận dụng, sử dụng trong các quá trình sản xuất vật chất.
Tư liệu lao động là những phương tiện vật chất mà con người sử dụng trong quá trình lao động để tác động vào đối tượng lao động
Đối tượng lao động chính là những tồn tại của giới tự nhiên mà con người tác động vào trong quá trình lao động.
.
7
b. Khái niệm phương thức sản xuất
PTSX là cách thức con người sử dụng để sản xuất ra của của cải vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người.
8
Thời cổ đại
9
Công cụ lao động thời kỳ đồ đá
10
Chiến binh trên lưng ngựa
11
Anh Kim Đồng ( Nông Văn Dền)
12
Vũ khí thời phong kiến
13
Thời súng đạn
14
Máy bay phóng tên lửa
15
Thời hiện đại
16
Tàu ngầm thời hiện đại
17
Tàu sân bay
18
Tàu bay
19
Vệ tinh 37500km
20
Tàu vũ trụ APOLO
21
C. Vai trò của sản xuất vật chất và phương thức sản xuất đối với sự tồn tại, phát triển của xã hội
Theo quan điểm duy vật lịch sử, sản xuất vật chất giữ vai trò là nhân tố quyết định sự sinh tồn, phát triển của con người và xã hội; là cơ sở của sự hình thành, biến đổi và phát triển của xã hội loài người.
22
2. Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
a. Khi ni?m l?c lu?ng s?n xu?t, quan h? s?n xu?t
- L?c lu?ng s?n xu?t th? hi?n m?i quan h? con ngu?i v?i t? nhin, th? hi?n trình d? chinh ph?c t? nhin c?a con ngu?i chính l tồn b? cc nhn t? v?t ch?t, k? thu?t c?a qu trình s?n xu?t, chng t?n t?i trong m?i quan h? bi?n ch?ng v?i nhau t?o ra s?c s?n xu?t lm c?i bi?n cc d?i tu?ng trong qu trình s?n xu?t, t?c t?o ra nang l?c th?c ti?n lm bi?n d?i cc d?i tu?ng v?t ch?t c?a gi?i t? nhin theo nhu c?u nh?t d?nh c?a con ngu?i v x h?i.
23
LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT
CON NGƯỜI
TƯ LIỆU LAO ĐỘNG
ĐỐI TƯỢNG
CÔNG CỤ
PHƯƠNG TIỆN, ĐỒ CHỨA
24
- Quan hệ sản xuất là mối quan hệ kinh tế giữa người với người trong quá trình sản xuất (sản xuất và tái sản xuất xã hội).
Quan hệ sản xuất bao gồm: quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất, quan hệ trong tổ chức - quản lý quá trình sản xuất và quan hệ trong phân phối kết quả của quá trình sản xuất đó.
Những quan hệ này tồn tại trong mối quan hệ thống nhất và chi phối, tác động lẫn nhau trên cơ sở quyết định của quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất.
25
b. Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
- Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là mối quan hệ thống nhất biện chứng, trong đó lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất và quan hệ sản xuất tác động trở lại lực lượng sản xuất.
LLSX
QHSX
26
Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là mối quan hệ thống nhất tác động biện chứng lẫn nhau
Lực lượng sản xuất là nội dung của quá trình sx, nó luôn vận động và phát triển. Bởi vì con người luôn tìm tòi sáng tạo, cải tiến công cụ nhằm tác động vào tự nhiên, bắt tự nhiên đáp ứng nhu cầu của mình
Quan hệ sx là hình thức của quá trình sx. QHSX chậm biến đổi hơn, cho nên đến một mức độ nhất định nó sẽ kìm hãm, cản trở sự phát triển. Đến một giai đoạn nhất định thì
27
- LLSX tiến bộ sẽ phá vỡ QHSX lạc hậu để thiết lập QHSX phù hợp, LLSX lại phát triển và lại có sự phá vỡ mới, cứ như vậy
Lịch sử xã hội loài người đã diễn ra theo quy luật: Phù hợp… không phù hợp… phá vỡ… phù hợp… không phù hợp… phá vỡ …phù hợp… không phù hợp…
Điều đó chứng minh bằng lịch sử: LLSX thô sơ, chế độ chiếm hữu nô lệ phù hợp. LLSX phát triển thêm, QHSX nô lệ không phù hợp… Phá vỡ để thiết lập QHSX Phong kiến… phù hợp…
28
- QHSX do LLsx quyết định, nhưng nó có sự tác động trở lại với LLsx.
QHSX phù hợp sẽ tạo điều kiện cho LLsx phát triển
QHSX không phù hợp sẽ cản trở, kìm hãm sự phát triển của LLsx
Mấu chốt là sự phù hợp. Sự lạc hậu là sự không phù hợp. Sự tưởng như vượt trước cũng là sự không phù hợp

29
- Khi quan hệ sản xuất kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất, thì theo quy luật chung, quan hệ sản xuất sẽ được thay thế bằng quan hệ sản xuất mới phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất để thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển. Tuy nhiên, việc giải quyết mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất thì không giản đơn. Nó phải thông qua nhận thức và hoạt động cải tạo xã hội của con người. Trong xã hội có giai cấp phải thông qua đấu tranh giai cấp, thông qua cách mạng xã hội.
30
Ý nghĩa phương pháp luận :
Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển lực lượng sản xuất là quy luật phổ biến, tác động trong toàn bộ tiến trình lịch sử nhân loại.
Nh?n th?c du?c QL này để vận dụng vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta, để thấy được quá trình xây dựng lực lượng sản xuất, đồng thời phải xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp. Đây là nhiệm vụ của cả thời kì quá dộ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta
31
II. BIỆN CHỨNG GIỮA
CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ
KIẾN TRÚC THƯỢNG TẦNG
32
1. Khái niệm cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
a. Khái niệm, kết cấu cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một chế độ xã hội nhất định.
Cơ sở hạ tầng của một xã hội c? thể bao gồm:
- Quan hệ sản xuất thống trị,
- Quan hệ sản xuất tàn dư của xã hội cũ
- Quan hệ sản xuất mầm mống của xã hội tương lai.
33
Sản xuất hiện đại xã hội hóa cao
34
b. Khái niệm, kết cấu kiến trúc thượng tầng
Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp quyền triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật, cùng với những thiết chế tương ứng như nhà nước, đảng phái . được hình thành trên cơ sở hạ tầng nhất định.
Mỗi yếu tố của kiến trúc thượng tầng đều có đặc điểm, quy luật vận động riêng, nhưng chúng liên hệ, tác động lẫn nhau và đều hình thành trên cơ sở hạ tầng nhất định. Song, mỗi yếu tố khác nhau có quan hệ khác nhau với cơ sở hạ tầng.
35
Đảng, nhà nước- Bộ phận của KTTT
36
Nhà thờ, chùa, Bộ phận của KTTT
37
Trong xã hội có giai cấp, kiến trúc thượng t?ng có tính giai cấp. Đó chính là cuộc đấu tranh về mặt chính trị, tư tưởng của các giai cấp đối kháng trong đó đặc trưng là sự thống trị về chính trị, tư tưởng của giai cấp thống trị.
Trong kiến trúc thượng tầng của xã hội có giai cấp, nhà nước có vai trò đặc biệt quan trọng. Nó tiêu biểu cho chế độ chính trị của một xã hội nhất định. Nhờ có nhà nước, giai cấp thống trị mới thực hiện được sự thống trị của mình đối với xã hội.
38
2. Quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
a. Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng
- Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là hai mặt của đời sống xã hội, chúng thống nhất biện chứng với nhau, trong đó cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng.
- Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng thể hiện ở chỗ: Mỗi cơ sở hạ tầng sẽ hình thành nên một kiến trúc thượng tầng tương ứng. Tính chất của kiến trúc thượng tầng do tính chất của cơ sở hạ tầng quyết định.
39
Nông nghiệp lạc hậu
40
41
Chế độ gia trưởng- vua M.Mạng
42
- Trong xã hội có giai cấp, giai cấp nào thống trị về kinh tế thì cũng thống trị về chính trị và đời sống tinh thần của xã hội. Các mâu thuẫn trong kinh tế, xét đến cùng, quyết định các mâu thuẫn trong lĩnh vực chính trị, cuộc đấu tranh giai cấp về chính trị là biểu hiện những đối kháng trong lĩnh vực kinh tế. Tất cả những yếu tố của kiến trúc thượng tầng như nhà nước, pháp quyền, triết học, tôn giáo đều trực tiếp hay gián tiếp phụ thuộc vào cơ sở hạ tầng, do cơ sở hạ tầng quyết định.
- Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng với kiến trúc thượng tầng còn thể hiện ở chỗ : cơ sở hạ tầng thay đổi thì sớm hay muộn kiến trúc thượng tầng cũng biến đổi theo.
43
- Quá trình đó diễn ra không chỉ trong giai đoạn thay đổi hình thái kinh tế - xã hội này bằng hình thái kinh tế - xã hội khác, mà còn diễn ra ngay trong một hình thái kinh tế - xã hội. Sự thay đổi đó cũng gắn với sự phát triển của lực lượng sản xuất, nhưng lực lượng sản xuất không trực tiếp tác động lên kiến trúc thượng tầng mà thông qua cơ sở hạ tầng.
44
- Sự thay đổi của cơ sở hạ tầng dẫn đến thay đổi kiến trúc thượng tầng diễn ra rất phức tạp. Trong đó, có những yếu tố của kiến trúc thượng tầng thay đổi nhanh chóng cùng với sự thay đổi của cơ sở hạ tầng như : nhà nước, pháp luật, chính trị . Còn những yếu tố thay đổi chậm như tôn giáo, nghệ thuật, hoặc có những yếu tố được kế thừa trong xã hội mới. Trong xã hội có giai cấp, sự thay đổi đó phải thông qua đấu tranh giai cấp và cách mạng xã hội.
45
Sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng
- Tòan bộ kiến trúc thượng tầng cũng như các yếu tố cấu thành nó đều có tính độc lập tương đối trong quá trình vận động, phát triển và tác động một cách mạnh mẽ đối với cơ sở hạ tầng.
Tất cả các yếu tố cấu thành kiến trúc thư?ng tầng đều có tác động đến cơ sở hạ tầng. Tuy nhiên, mỗi yếu tố có vai trò khác nhau, có cách tác động khác nhau.
N?u tác động phù hợp thì CSHT phát triển và ngược lại
46
+ Trong xã hội có giai cấp, nhà nước là yếu tố tác động mạnh mẽ nhất đối với cơ sở hạ tầng, vì nhà nước là bộ máy bạo lực tập trung của giai cấp thống trị về kinh tế. Các yếu tố khác của kiến trúc thượng tầng cũng tác động đến cơ sở hạ tầng nhưng thường phải thông qua nhà nước, Pháp luật hoặc qua nhiều khâu trung gian. Trong một chế độ xã hội, sự tác động của kiến trúc thượng tầng không phải bao giờ cũng theo một xu hướng.


47
+ Chức năng xã hội cơ bản của kiến trúc thượng tầng là xây dựng, bảo vệ và phát triển cơ sở hạ tầng đã sinh ra nó, chống lại mọi nguy cơ làm suy yếu hoặc phá hoại chế dộ kinh tế đó.
48
Tuy kiến trúc thượng tầng có tác động mạnh mẽ đối với sự phát triển kinh tế, nhưng không làm thay đổi được tiến trình phát triển khách quan của xã hội. Xét đến cùng, nhân tố kinh tế đóng vai trò quyết định đối với kiến trúc thượng tầng. Nếu kiến trúc thượng tầng kìm hãm sự phát triển kinh tế thì sớm hay muộn, bằng cách ny hay cách khác, kiến trúc thượng tầng cũ sẽ được thay thế bằng kiến trúc thượng tầng mới tiến bộ để thúc đẩy kinh tế phát triển.
49
Ý nghĩa phương pháp luận :
- Nghiên cứu sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng giúp ta nhận thức rõ hơn về vai trò tích cực và cả tiêu cực của hệ tư tưởng chính trị, chính quyền nhà nước và các hình thái ý thức xã hội khác đối với cơ sở hạ tầng.
-Trong giai do?n hi?n nay ? nu?c ta, chúng ta v?a XD CSHT m?i, v?a XD KTTT m?i. Cần vận dụng tốt các yếu tố chủ yếu của KTTT để tác động trong việc xd cơ sở mới XHCN
50
Kiểm tra trình I
Trình bày khái niệm và kết cấu của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
51
III. TỒN TẠI XÃ HỘI
QUYẾT ĐỊNH Ý THỨC XÃ HỘI
VÀ TÍNH ĐỘC LẬP TƯƠNG ĐỐI CỦA Ý THỨC XÃ HỘI
52
1. Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
a. Khái niệm tồn tại xã hội và ý thức xã hội:
Tồn tại xã hội là sinh hoạt vật chất và những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội. Tồn tại xã hội bao gồm các yếu tố chính là phương thức sản xuất, điều kiện tự nhiên, hoàn cảnh địa lý, dân số và mật độ dân số . Trong đó, phương thức sản xuất là yếu tố cơ bản nhất.




53
Ý thức xã hội là mặt tinh thần của đời sống xã hội, bao gồm những quan điểm, tư tưởng, tâm lý . của cộng đồng xã hội. Ý thức xã hội nảy sinh từ tồn tại xã hội, phản ánh tồn tại xã hội.
Ý thức xã hội bao gồm :
+ Ý thức thông thường và ý thức lý luận :
Ý thức thông thường là những tri thức, những quan niệm phản ánh trực tiếp nhiều mặt cuộc sống hàng ngày của con người và thường xuyên chi phối cuộc sống đó, nó trở thành tiền đề cho các lý thuyết xã hội.

54
Ý thức lý luận là những tư tưởng, quan điểm được hệ thống hóa, khái quát hóa thành các học thuyết xã hội. Ý thức lý luận phản ánh khái quát, vạch ra mối liên hệ bản chất của các sự vật, hiện tượng.





55
+ Tâm lý xã hội và hệ tư tưởng :
Tâm lý xã hội bao gồm toàn bộ tình cảm, ước muốn, thói quen, tập quán phải ánh một cách trực tiếp có tính chất tự phát điều kiện sinh sống hàng ngày của con người.
VD. Ngu?i Vi?t cĩ thĩi quen: H?c d? lm quan
H?c cao theo con du?ng trung h?c ph? thơng
Tm l th? b?c, dịng h?, tr?ng nam khinh n?: m?t gi?t mu do.
Tm l thích khen: m?t v?n ti?n cơng khơng b?ng m?t d?ng ti?n thu?ng
Tm l s? di?n: t?t khoe, x?u che d?y
56
Hệ tư tưởng là trình độ cao của ý thức xã hội, là nhận thức lý luận về tồn tại xã hội, là hệ thống những quan điểm, tư tưởng (chính trị, triết học, tôn giáo, nghệ thuật .) Hệ tư tưởng - kết quả khái quát hóa những kinh nghiệm xã hội, được hình thành một cách tự giác, nghĩa là được tạo ra bởi các nhà tư tưởng của những giai cấp nhất định và được truyền bá trong xã hội.
57
- Các hình thái ý thức xã hội
+ Ý thức chính trị :
Hình thái ý thức chính trị xuất hiện trong xã hội có giai cấp và nhà nước. Nó phản ánh các quan hệ chính trị, kinh tế, xã hội giữa các giai cấp, cũng như thái độ của các giai cấp đối với quyền lực nhà nước. Đặc trưng cơ bản nhất của ý thức chính trị là thể hiện trực tiếp và tập trung lợi ích giai cấp.
58
+ Ý thức pháp quyền
Ý thức pháp quyền là toàn bộ các tư tưởng, quan điểm của một giai cấp về bản chất, vai trò của pháp luật, về quyền và nghĩa vụ của nhà nước, về các tổ chức xã hội và tính hợp pháp hay không hợp pháp của hành vi con người.
59
+ Ý thức đạo đức
Ý thức đạo đức là toàn bộ những quan niệm về thiện, ác, lương tâm, trách nhiệm, hạnh phúc, công bằng . và về các quy tắc đánh giá, điều chỉnh hành vi ứng xử của con người.
Trong tiến trình phát triển của xã hội đã hình thành những chuẩn mực đạo đức mang tính nhân loại, tồn tại trong mọi xã hội.
Tuy nhiên, trong xã hội có giai, cấp đạo đức cũng mang tính giai cấp. Các phạm trù đạo đức phản ánh địa vị và lợi ích giai cấp.
60
+ Ý thức khoa học
Ý thức khoa học vừa là một hình thái ý thức xã hội vừa là một hiện tượng xã hội đặc biệt. Ý thức khoa học là hệ thống tri thức phản ánh chân thực dưới dạng logich trừu tượng về thế giới đã được kiểm nghiệm qua thực tiễn. Ý thức khoa học khi thâm nhập vào các hình thái ý thức xã hội khác, hình thành các khoa học tương ứng với từng hình thái ý thức đó.
61
+ Ý thức thẩm mỹ
Ý thức thẩm mỹ là sự phản ánh hiện thực vào ý thức con người trong quan hệ với nhu cầu thưởng thức và sáng tạo cái đẹp. Trong hình thức hoạt động thu?ng thức và sáng tạo cái đẹp thì nghệ thuật là hình thức biểu hiện cao nhất của ý thức thẩm mỹ. Đặc trưng cơ bản của nghệ thuật là sự phản ánh hiện thực thông qua hình tượng nghệ thuật. Hình tượng nghệ thuật cũng phản ánh cái bản chất của đời sống hiện thực nhưng thông qua cái cụ thể, cá biệt, cụ thể cảm tính, sinh động.
62
+ Ý thức tôn giáo
Tôn giáo chỉ là sự phản ánh hư ảo vào trong đầu óc con người những lực lượng ở bên ngoài chi phối cuộc sống hàng ngày của họ; chỉ là sự phản ánh trong đó những lực lượng ở trần thế đã mang hình thức của lực lượng siêu trần thế. Tôn giáo có nguồn gốc từ nhận thức và xã hội.
63
Vai trò quyết định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội :
Ý thức xã hội là phản ánh tồn tại xã hội, do tồn tại xã hội quyết định.
Chủ nghĩa duy vật lịch sử cho rằng : tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội, ý thức xã hội là sự phản ánh tồn tại xã hội. Mỗi khi tồn tại xã hội thay đổi nhất là phương thức sản xuất biến đổi thì những tư tưởng và lý luận xã hội . sớm muộn cũng sẽ biến đổi theo.
Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội nhưng không phải trực tiếp mà thường thông qua những khâu trung gian.
64
2. Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội
a. Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội
Lịch sử cho thấy, nhiều khi xã hội cũ đã mất đi, nhưng ý thức do nó sinh ra vẫn tồn tại trong một thời gian dài. Tính độc lập tương đối này biểu hiện đặc biệt rõ trong tâm lý xã hội. Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn tồn tại xã hội do những nguyên nhân : thường được giữ lại và truyền bá nhằm chống lại các lực lượng tiến bộ xã hội.
65
b. Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội
Những tư tưởng tiên tiến, khoa học có thể vượt trước sự phát triển của tồn tại, dự báo sự phát triển tương lai, có tác dụng hướng dẫn, chỉ đạo thực tiễn, hướng đến giải quyết những nhiệm vụ mới của xã hội đặt ra.



66
c. Ý thức xã hội có tính kế thừa
Tất cả các hình thái ý thức xã hội đều có tính kế thừa những yếu tố tích cực trong sự phát triển, vì thế chúng ta không chỉ dựa trên tồn tại xã hội để giải thích ý thức xã hội mà phải dựa trên cả quan hệ kế thừa của ý thức xã hội từ các xã hội trước đó như thế nào.
67
d. Sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội
Sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội khiến cho mỗi hình thái có những mặt, những tính chất không thể giải thích được một cách trực tiếp bằng tồn tại xã hội hay các điều kiện vật chất.
68
đ. Ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội
Các hình thái ý thức xã hội đều có ảnh hưởng lẫn nhau và đều tác động trở lại tồn tại xã hội. Mức độ ảnh hưởng của ý thức xã hội phụ thuộc vào điều kiện lịch sử cụ thể, vào tính chất của những mối quan hệ kinh tế, vào vai trò của con người, vào mức độ ảnh hưởng trong quảng đại quần chúng . kể cả ý thức tiến bộ lẫn ý thức lạc hậu.
69
IV. HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI.
SỰ PHÁT TRIỂN CÁC HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI LÀ MỘT QUÁ TRÌNH LỊCH SỬ TỰ NHIÊN
70
1. Khái niệm, kết cấu hình thái kinh tế - xã hội
Hình thái kinh tế - xã hội là một phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử dùng để chỉ xã hội ở từng giai đoạn lịch sử nhất định, với một kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng cho xã hội đó phù hợp với một trình độ nhất định của lực lượng sản xuất và với một kiến trúc thượng tầng được xây dựng trên quan hệ sản xuất ấy.
71
Hình thái kinh tế - xã hội là một hệ thống hoàn chỉnh, có cấu trúc phức tạp gồm có các mặt cơ bản là lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, kiến trúc thượng tầng.
Mỗi mặt có vị trí riêng và tác động qua lại thống nhất với nhau. Trong đó, lực lượng sản xuất là nền tảng vật chất kỹ thuật của mỗi hình thái kinh tế - xã hội. Sự phát triển của lực lượng sản xuất quyết định sự hình thành, phát triển và thay thế lẫn nhau của các hình thái kinh tế - xã hội.
72
Quan hệ sản xuất là quan hệ cơ bản, ban đầu và quyết định các quan hệ khác. Quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và tác động tích cực trở lại lực lượng sản xuất.
Mỗi hình thái kinh tế - xã hội có một kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng. Quan hệ sản xuất là tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các chế độ xã hội. Các quan hệ sản xuất tạo thành cơ sở hạ tầng của xã hội.
73
Kiến trúc thượng tầng chính trị, đạo đức và các thiết chế nhà nước, đảng phái được hình thành, phát triển trên cơ sở hạ tầng xã hội. Kiến trúc thượng tầng được hình thành phù hợp với cơ sở hạ tầng, nó là công cụ bảo vệ, duy trì, phát triển cơ sở hạ tầng.
Ngoài các mặt cơ bản trên đây, các hình thái kinh tế - xã hội còn có các quan hệ gia đình, dân tộc và các quan hệ xã hội khác. Các quan hệ đó gắn bó chặt chẽ với quan hệ sản xuất, biến đổi cùng với sự biến đổi của quan hệ sản xuất.
74


2. QUÁ TRÌNH LỊCH SỬ TỰ NHIÊN CỦA CÁC HÌNH THÁI KINH TẾ XÃ HỘI
75
- Một là, sự vận động và phát triển của xã hội không tuân theo ý chí chủ quan của con người mà tuân theo các quy luật khách quan, đó là các quy luật của chính bản thân cấu trúc hình thái kinh tế xã hội, là hệ thống các quy luật xã hội thuộc các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học. mà trước tiên và cơ bản nhất là quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, quy luật kiến trúc thượng tầng phù hợp với cơ sở hạ tầng.
76
- Hai là, nguồn gốc sâu xa của sự phát triển xã hội là ở sự phát triển của lực lượng sản xuất. Chính sự phát triển của lực lượng sản xuất đã quyết định, làm thay đổi quan hệ sản xuất. Đến lượt mình, quan hệ sản xuất thay đổi sẽ làm kiến trúc thượng tầng thay đổi theo và do đó, hình thái kinh tế - xã hội phát triển thay thế nhau từ thấp đến cao - đó là con đường phát triển chung của nhân loại. Song, con đường phát triển của mỗi dân tộc không những bị chi phối bởi quy luật chung, mà còn bị tác động bởi các điều kiện tự nhiên, về chính trị, truyền thống văn hóa, điều kiện quốc tế.
77
Vì vậy, lịch sử của nhân loại diễn ra phong phú, đa dạng. Mỗi dân tộc đều có nét đặc trưng riêng của mình. Có những dân tộc trải qua lần lượt các hình thái kinh tế - xã hội; có dân tộc bỏ qua một, hay một số hình thái kinh tế - xã hội nào đó.
78



3.Ý nghĩa khoa học của lý luận về hình thái kinh tế - xã hội
79
Cung cấp một phương pháp luận thực sự khoa học trong nghiên cứu về lĩnh vực xã hội.
- Thứ nhất, sản xuất vật chất chính là cơ sở của đời sống xã hội, PTSX quyết định trình độ phát triển của nền sản xuất xã hội, do đó cũng là nhân tố quyết định trình độ phát triển của đời sống xã hội và lịch sử nói chung, vì vậy khơng thể xuất phát từ ý chí chủ quan của con người để giải thích các hiện tượng trong đời sống xã hội mà phải xuất phát từ bản thân thực trạng phát triển của nền sản xuất xã hội, đặc biệt là từ trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
80
- Thöù hai, xaõ hoäi khoâng phaûi laø söï keát hôïp moät caùch ngaãu nhieân, maùy moùc giöõa caùc caù nhaân maø laø moät cô theå soáng ñoäng trong ñoù caùc phöông dieän cuûa ñôøi soáng xaõ hoäi toàn taïi trong moät heä thoáng caáu truùc thoáng nhaát chaët cheõ, taùc ñoäng qua laïi laãn nhau, trong ñoù QHSX ñoùng vai troø laø quan heä cô baûn nhaát, quyeát ñònh caùc quan heä khaùc, laø tieâu chuaån khaùch quan ñeå phaân bieät caùc cheá ñoä xaõ hoäi khaùc nhau. Vì vaäy, ñeå lyù giaûi chính xaùc ñôøi soáng xaõ hoäi caàn phaûi söû duïng phöông phaùp luaän tröøu töôïng hoùa khoa hoïc, ñoù laø xuaát phaùt töø QHSX hieän thöïc ñeå phaân tích caùc phöông dieän khaùc nhau( chính trò, phaùp luaät, vaên hoùa, khoa hoïc…) vaø moái quan heä laãn nhau giöõa chuùng.
81
- Thöù ba, söï vaän ñoäng vaø phaùt trieån cuûa xaõ hoäi laø moät quaù trình lòch söû - töï nhieân, töùc laø quaù trình dieãn ra theo caùc quy luaät khaùch quan chöù khoâng theo yù muoán chuû quan, do vaäy muoán nhaän thöùc vaø giaûi quyeát ñuùng ñaén nhöõng vaán ñeà cuûa ñôøi soáng xaõ hoäi thì phaûi ñi saâu nghieân cöùu caùc quy luaät vaän ñoäng, phaùt trieån cuûa xaõ hoäi.
82
Ý nghĩa phương pháp luận
- Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội đã mang lại một phương pháp thực sự khoa học để từ đó vạch ra phương hướng và giải pháp đúng đắn cho hoạt động thực tiễn.
- Học thuyết là cơ sở lý luận để các khoa học xã hội phân kỳ lịch sử xã hội một cách đúng đắn; nhận thức được tiến trình khách quan của con đường tiến hóa xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên; chỉ ra mối quan hệ nhân quả của các sự kiện lịch sử.
83
V. VAI TRÒ CỦA ĐẤU TRANH GIAI CẤP VÀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI ĐỐI VỚI SỰ VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI CÓ ĐỐI KHÁNG GIAI CẤP
84
1. Giai cấp và vai trò của đấu tranh giai cấp đối với sự phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp
a. Khái niệm giai cấp, tầng lớp xã hội
- Giai cấp :

85
Đấu tranh giai cấp
86
Giàu
87
đói
88
Trong luận điểm trên, tư tưởng cơ bản của Mác là giai cấp không phải là hiện tượng bẩm sinh của xã hội, không tồn tại vĩnh viễn trong xã hội. Không có giai cấp chung cho mọi xã hội. Sự tồn tại của các giai cấp gắn liền với những giai đoạn phát triển nhất định của sản xuất. Mỗi xã hội với sự phát triển nhất định của sản xuất sẽ tạo điều kiện cho sự ra đời những giai cấp nhất định nào đó.
Quan điểm trên của Mác là cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật lịch sử để tìm hiểu khái niệm giai cấp và quan hệ giai cấp.
89
+ V.I.Lênin đã đưa ra một định nghĩa khái quát về giai cấp như sau:
"Người ta gọi giai cấp, những tập đoàn to lớn gồm những người khác nhau về địa vị của họ trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử, khác nhau về quan hệ của họ đối với những tư liệu sản xuất, về vai trò của họ trong tổ chức lao động xã hội và như vậy là khác nhau về cách thức hưởng thụ và về phần của cải xã hội ít hoặc nhiều mà họ được hưởng. Giai cấp là những tập đoàn người mà tập đoàn này có thể chiếm đoạt lao động của tập đoàn khác, do chỗ các tập đoàn đó có địa vị khác nhau trong một chế độ kinh tế xã hội nhất định" .
90
Sự ra đời tồn tại của giai cấp gắn liền với hệ thống sản xuất xã hội nhất định.
Sự khác nhau đó là :
+ Thứ 1, sự khác nhau về quan hệ của các tập đoàn người đối với việc sở hữu những tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội.
+ Thứ 2, sự khác nhau của các tập đoàn người về vai trò tổ chức, quản lý sản xuất, quản lý xã hội.
+ Thứ 3, sự khác nhau của các tập đoàn người về phương thức, quy mô thu nhập.
91
Trong những sự khác nhau trên đây, sự khác nhau về sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội có ý nghĩa quan trọng, quyết định nhất. Tập đoàn nào nắm giữ tư liệu sản xuất chủ yếu sẽ trở thành giai cấp thống trị xã hội, tất yếu nắm quyền tổ chức, quản lý sản xuất và phân phối sản phẩm.
Trong các xã hội có giai cấp, ngoài giai cấp thống trị và giai cấp bị thống trị, còn có các giai cấp và tầng lớp trung gian khác. Bộ phận này không có vị trí cơ bản trong phương thức sản xuất, thường bị phân hóa.
92
- Khái niêm tầng lớp xã hội
Khái niệm tầng lớp xã hội không đồng nhất với khái niệm giai cấp, mặc dù hai khái niệm này có quan hệ mật thiết với nhau. Khái niệm tầng lớp xã hội cũng nói đến những tập đoàn người có những đặc trưng chung tương đối ổn định nào đó, nhưng những đặc trưng này không đồng nhất với những đặc trưng kinh tế-xã hội có tính lịch sử như trong khái niệm giai cấp, nghĩa là không do một phương thức sản xuất đặc trưng của xã hội ở một giai đoạn lịch sử nhất định sản sinh ra.
93
Ví dụ, tầng lớp trí thức là những người lao động trí óc. Phương thức lao động của họ không lệ thuộc vào một phương thức sản xuất nhất định nào của xã hội. Tầng lớp trí thức tồn tại trong nhiều phương thức sản xuất. Sự thay đổi phương thức sản xuất xã hội không làm thay đổi phương thức lao động của trí thức.
94
b. Nguồn gốc hình thành giai cấp
Sự phân chia xã hội thành giai cấp trước hết là do nguyên nhân kinh tế. Trong xã hội nguyên thủy, lực lượng sản xuất chưa phát triển. Để tồn tại, con người phải dựa vào nhau theo bầy đàn, giai cấp chưa xuất hiện.
Sản xuất phát triển, công cụ sản xuất bằng kim loại ra đời làm cho năng suất lao động tăng lên đáng kể, của cải dư thừa xuất hiện, những người có chức quyền trong xã hội chiếm đoạt làm của cải riêng, chế độ tư hữu xuất hiện - Đó chính là cơ sở của sự xuất hiện giai cấp.
95
Do của cải dư thừa mà tù binh bị bắt trong cuộc chiến tranh không bị giết đi như trước. Họ được giữ lại làm nô lệ phục vụ cho người giàu có trong xã hội. Chế độ có giai cấp chính thức hình thành từ đó.
Như vậy, sự xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất là nguyên nhân quyết định trực tiếp sự ra đời giai cấp. Sự tồn tại của giai cấp đối kháng gắn với chế độ chiếm hữu nô lệ, chế độ phong kiến và chế độ tư bản chủ nghĩa.
96
c. Vai trò của đấu tranh giai cấp đối với sự vận động, phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp
- Trong xã hội có giai cấp, tất yếu nảy sinh đấu tranh giai cấp. Thực chất của đấu tranh giai cấp là cuộc đấu tranh giải quyết mâu thuẫn về mặt lợi ích giữa quần chúng bị áp bức của vô sản làm thuê chống lại giai cấp thống trị, chống lại bọn đặc quyền, đặc lợi, những kẻ áp bức bóc lột. Đấu tranh giai cấp còn có nguyên nhân khách quan từ sự phát triển mang tính xã hội hóa sâu rộng của lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất chiếm tư hữu tư nhân về tư liệu sản xuất :
97
+ Biểu hiện của mâu thuẫn giữa tính chất xã hội hóa lực lượng sản xuất với quan hệ chiếm hữu tư nhân tư liệu sản xuất về mặt xã hội là : Mâu thuẫn giữa một bên là giai cấp tiến bộ, cách mạng, đại diện cho lực lượng sản xuất mới với một bên là giai cấp thống trị, bóc lột, đại biểu cho những lợi ích gắn với quan hệ sản xuất lỗi thời, lạc hậu.
98
- Đấu tranh giai cấp - một trong những động lực phát triển của xã hội có giai cấp.
+ Đỉnh cao của đấu tranh giai cấp tất yếu sẽ dẫn đến cách mạng xã hội, thay thế phương thức sản xuất cũ bằng một phương thức sản xuất mới tiến bộ hơn. Phương thức sản xuất mới ra đời mở ra địa bàn mới cho sự phát triển của sản xuất xã hội. Đấu tranh giai cấp góp phần xóa bỏ các thế lực phản động, lạc hậu, đồng thời cải tạo cả bản thân các giai cấp cách mạng. Thành tựu mà loài người đạt được gắn với đấu tranh giai cấp giữa giai cấp tiến bộ chống các thế lực thù địch phản động.
99
+ Đấu tranh giai cấp giữa giai cấp vô sản với giai cấp tư sản là cuộc đấu tranh sau cùng trong lịch sử xã hội có giai cấp. Nó là cuộc đấu tranh khác về chất so với các cuộc đấu tranh trước đó. Bởi vì, mục tiêu của nó là thay đổi về cơ bản sở hữu tư nhân bằng sở hữu xã hội, trước khi giành chính quyền, nội dung của đấu tranh giai cấp giữa tư sản và vô sản là đấu tranh về kinh tế, tư tưởng và chính trị. Sau khi giành chính quyền, mục tiêu, hình thức đấu tranh giai cấp cũng thay đổi.
100
Trong cuộc đấu tranh này, giai cấp vô sản phải biết cách sử dụng tổng hợp mọi nguồn lực, vận dụng linh hoạt các hình thức đấu tranh.
Mục tiêu của cuộc đấu tranh này là giữ vững thành quả cách mạng, xây dựng và củng cố chính quyền nhân dân, tổ chức, quản lý sản xuất, quản lý xã hội, trên cơ sở đó, thủ tiêu chế độ bóc lột, xây d?ng xã hội mới công bằng, dân chủ, văn minh.
Đó là mục tiêu, đồng thời là nhân tố bảo đảm thắng lợi cho cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản chống lại giai cấp tư sản.
101
d. Nhà nước, công cụ chuyên chính giai cấp
Nhà nước ra đời tựa hồ đứng trên xã hội, làm cho xã hội tồn tại trong vòng trật tự. Nhưng trên thực tế, chỉ giai cấp có thế lực nhất - giai cấp thống trị về kinh tế mới có đủ điều kiện lập ra và sử dụng bộ máy nhà nước. Nhờ có nhà nước, giai cấp này trở thành giai cấp thống trị về chính trị.
102
d. Nhà nước, công cụ chuyên chính giai cấp
Nhà nước ra đời tựa hồ đứng trên xã hội, làm cho xã hội tồn tại trong vòng trật tự. Nhưng trên thực tế, chỉ giai cấp có thế lực nhất - giai cấp thống trị về kinh tế mới có đủ điều kiện lập ra và sử dụng bộ máy nhà nước. Nhờ có nhà nước, giai cấp này trở thành giai cấp thống trị về chính trị.
Tuy nhiên, cần lưu ý , để tồn tại, nhà nước phải thực hiện chức năng quản lý xã hội vì xã hội và vì bản thân nhà nước
103
Về bản chất, nhà nước chỉ là bộ máy quyền lực và công cụ chuyên chính của một giai cấp đối với toàn bộ xã hội. Nhà nước chính là một bộ máy do giai cấp thống trị về kinh tế thiết lập ra nhằm hợp pháp hóa và củng cố sự áp bức của chúng đối với quần chúng lao động. Nhà nước là bộ phận quan trọng nhất của kiến trúc thượng tầng, nó không phải là lực lượng điều hòa mâu thuẫn mà làm cho mâu thuẫn ngày càng gay gắt.
104
2. Cách mạng xã hội và vai trò của nó đối vơi sự phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp
a. Khái niệm cách mạng xã hội và nguyên nhân của nó
- Cách mạng xã hội là sự biến đổi có tính chất bước ngoặt và cơ bản về chất mọi lĩnh vực đời sống xã hội, là phương thức thay thế hình thái kinh tế - xã hội lỗi thời bằng hình thái kinh tế - xã hội cao hơn.
105
- Vấn đề giành chính quyền là vấn đề cơ bản của mọi cuộc cách mạng xã hội, bởi vì, chỉ khi nào giành được chính quền, giai cấp cách mạng mới xác lập được nền chuyên chính, tiến tới xác lập quyền lực của mình.
- Tiến hóa cũng là một hình thức phát triển xã hội, nó là quá trình phát triển diễn ra tuần tự làm thay đổi từng mặt của hình thái kinh tế - xã hội. Tiến hóa và cách mạng xã hội thống nhất biện chứng với nhau. Trong đó, tiến hóa chuẩn bị cho cách mạng xã hội. Cách mạng xã hội mở đường cho tiến hóa như là những quá trình kế tiếp nhau không ngừng trong sự phát triển xã hội.
106
-Nguyên nhân của cách mạng xã hội
- Nguyên nhân sâu xa của cách mạng xã hội là do mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất. Trong xã hội có giai cấp, mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất biểu hiện về mặt xã hội là mâu thuẫn giữa giai cấp cách mạng và giai cấp thống trị. Giai cấp thống trị sử dụng nhà nước để duy trì, bảo vệ quan hệ sản xuất lỗi thời. Để thay thế quan hệ sản xuất cũ bằng quan hệ sản xuất mới cao hơn, giai cấp cách mạng phải tiến hành đấu tranh chống lại giai cấp thống trị, giành lấy chính quyền nhà nước.
Do vậy, cách mạng xã hội là đỉnh cao của đấu tranh giai cấp mà vấn đề giành chính quyền là vấn đề cơ bản của mọi cuộc cách mạng xã hội. (V.I. Lênin).
107
b. Vai trò của cách mạng xã hội
+ Chỉ có cách mạng xã hội mới thay thế được quan hệ sản xuất lạc hậu bằng quan hệ sản xuất tiến bộ, thay thế hình thái kinh tế - xã hội cũ bằng hình thái kinh tế - xã hội mới.
+ Cách mạng xã hội là bước chuyển biến vĩ đại trong đời sống xã hội về kinh tế, chính trị, văn hóa. Trong cách mạng xã hội, năng lực sáng tạo của quần chúng được phát huy một cách cao độ.
+ Trong các cuộc cách mạng xã hội thì cách mạng vô s
 
Gửi ý kiến