Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 8. Quy luật Menđen: Quy luật phân li

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Hiệp
Ngày gửi: 20h:59' 18-09-2013
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 1200
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Hương Thơm)
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ LỚP 12b5
Tại sao con cái sinh ra lại có trường hợp giống bố mẹ, nhưng có trường hợp khác bố mẹ hay chưa? Bố và mẹ mắt nâu có thể sinh con mắt xanh được hay không?
Chương II
TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
Bài 8 : QUY LUẬT MENĐEN:
QUY LUẬT PHÂN LI
Tiết PPCT 09
NỘI DUNG BÀI HỌC
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN HỌC CỦA MENĐEN
HÌNH THÀNH HỌC THUYẾT KHOA HỌC
CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC CỦA QUY LUẬT PHÂN LI
Chỉ ghi bài khi có biểu tượng tay cầm cây viết

MỘT SỐ KHÁI NIỆM
- Cặp tính trạng tương phản: là hai trạng thái khác nhau của cùng một tính trạng nhưng biểu hiện trái ngược nhau.
Ví dụ: TTmàu sắc hoa : đỏ> < trắng
- Alen : trạng thái biểu hiện của 1 gen
alen A , alen a
- Cặp alen : Aa; AA; aa
- Tính trạng : là những biểu hiện bên ngoài về đặc điểm hình thái, cấu tạo của cơ thể.
I. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN HỌC CỦA MENĐEN
1. Đối tượng nghiên cứu
Cây đậu Hà Lan

Vì: Dễ trồng, là cây hàng năm, có những tính trạng biểu hiện rõ dễ quan sát, tự thụ phấn nghiêm ngặt nên dễ tạo dòng thuần.
Những tính trạng của đậu Hà Lan được Men Đen nghiên cứu
- Tạo các dòng thuần chủng.
- Lai các dòng thuần chủng khác nhau bởi 1 hoặc 2 tính trạng rồi phân tích KQ ở F1, F2, F3.
- Sử dụng toán xác suất để phân tích KQ lai, đưa ra giả thuyết giải thích KQ.
- Tiến hành thí nghiệm chứng minh cho giả thuyết.
2. Phương pháp phân tích cơ thể lai (SGK)
II. HÌNH THÀNH HỌC THUYẾT KHOA HỌC
Thí nghiệm
Pt/c Hoa đỏ x Hoa trắng
F1 100% Hoa đỏ
Tính trạng trội
Tính trạng lặn
F1x F1
Hoa đỏ x Hoa đỏ
F2 ¾ hoa đỏ : ¼ hoa trắng
3 trội : 1 lặn
F2 tự thụ phấn
ắ hoa d?
hoa trắng
100% hoa trắng
1 trắng t/c
100% hoa d?
3 đỏ : 1 trắng
2 đỏ Không t/c
1 đỏ t/ c
=>F2
F3
2/3
1/3
hoa trắng
x

II. HÌNH THÀNH HỌC THUYẾT KHOA HỌC
Thí nghiệm
Pt/c Hoa đỏ x Hoa trắng
F1 100% Hoa đỏ
Tính trạng trội
Tính trạng lặn
F1x F1
Hoa đỏ x Hoa đỏ
F2 ¾ hoa đỏ : ¼ hoa trắng
3 trội : 1 lặn
F2 tự thụ phấn
ắ hoa d?
100% d?
3 đỏ : 1 trắng
2 đỏ Không t/c
1 đỏ t/ c
=>F2
2/3
1/3

hoa trắng
100% hoa trắng
1 trắng t/c
F3
hoa trắng
x
F3
Menđen lặp lại thí nghiệm với 6 tính trạng khác đều thu được kết quả tương tự
MenĐen đã giải thích thí nghiệm của mình như thế nào?
100% (Aa) hoa đỏ
hoa trắng
Pt/c:
x
hoa d?
F1:
hoa đỏ
(Aa)
x
hoa d?
(Aa)
F1 x F1:
AA
aa
GP:
A
a
GF1:
1/2A v ẵ a
1/2A v ẵ a
F2:
1/2A
1/2 A
1/2a
1/2 a
1/4AA
1/4Aa
1/4Aa
1/4aa
- Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định.
- Các nhân tố di truyền tồn tại trong tế bào một cách riêng biệt không hoà trộn vào nhau.
- Khi hình thành giao tử, mỗi giao tử chỉ chứa một trong hai thành viên của một cặp nhân tố di truyền (Gọi giao tử thuần khiết).
KG: ¼ AA : 2/4 Aa : ¼ aa

KH: ¾ Hoa đỏ : ¼ Hoa trắng
SO D? MINH HO?
GI? THUY?T
Xác suất của hợp tử (F2)
Menden đã làm phép lai phân tích để kiểm tra giả thuyết của mình.

Thế nào là lai phân tích ?
P
FB
GP
AA (D)
aa (T)
A
a
Aa 100% (D)
x
P
FB
GP
Aa (D)
aa (T)
A, a
a
Aa 50% (D) ; aa 50% (T)
(1 d? : 1 tr?ng)
x
TH1
TH2
- Lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội với cơ thể mang tính trạng lặn để kiểm tra kiểu gen.
Để kiểm tra giả thuyết Men Đen đã làm như thế nào?

MenĐen giải thích như vậy có hợp lý không?
Mỗi tính trạng do 1 cặp alen quy định, 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ. Các alen của bố và mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau. Khi hình thành giao tử, các thành viên của cặp alen phân li đồng đều về các giao tử, 50% giao tử chứa alen này, 50% giao tử chứa alen kia.
2. Nội dung qui luật phân li

III. CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC
X
Pt/c:
Hoa đỏ
Hoa trắng
Gp:
100% Hoa đỏ
F1:
X
Hoa đỏ
Hoa đỏ
F1x F1:
GF1:
KG
1/4AA
2/4Aa
1/4aa

F2:
KH
3/4 Hoa đỏ
1/4 Hoa trắng
1/4
1/4
1/4
1/4
+ Trong tế bào sinh dưỡng, các NST luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng và chứa các cặp alen tương ứng.
+ Khi giảm phân tạo giao tử, mỗi NST trong từng cặp tương đồng phân li đồng đều về các giao tử dẫn đến sự phân li của các alen tương ứng và sự tổ hợp của chúng qua thụ tinh dẫn đến sự tổ hợp của cặp alen tương ứng.

III. CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC
** Sơ đồ lai
**Điều kiện (trả lời câu hỏi 1 trong SGK/36,37)
+ Các cặp bố mẹ đem lai phải thuần chủng
+ 1 gen quy định 1 tính trạng. Số lượng cá thể con lai phải lớn
+ Tính trạng trội phải trội hoàn toàn
+ Quá trình giảm phân diễn ra bình thường.
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Câu 1. Theo Menđen, trong phep lai về một cặp tính trạng tương phản, tính trạng được biểu hiện ở F1 gọi là
A. tính trạng lặn B. tính trạng trội
C. tính trạng trung gian D. tính trạng tương phản
Câu 2. Để biết kiểu gen của một cá thể có KH trội có thể căn cứ vào kết quả của
D. phép lai gần.
C. phép lai phân tích.
B. tự thụ phấn ở thực vật.
A. phép lai thuận nghịch.
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Câu 3. Lai phân tích là phép lai giữa
A. 2 cơ thể có tính trạng tương phản nhau.
B. 2 cơ thể thuần chủng khác nhau về 1 cặp tính trạng tương phản.
C. cơ thể mang tính trạng trội với cơ thể mang tính trạng lặn để kiểm tra kiểu gen.
D. cơ thể mang kiểu gen trội với cơ thể có KG lặn.
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Câu 4. Điền cụm từ còn thiếu vào dấu chấm sao cho nội dung chính xác
Mỗi tính trạng do ……………. quy định, 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ. Các alen của bố và mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách riêng rẽ, …….. …………………..Khi hình thành giao tử, các thành viên của cặp alen ……...................về các giao tử, 50% giao tử chứa alen này, 50% giao tử chứa alen kia.
một cặp alen
không hòa trộn vào nhau
phân li đồng đều
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Câu 5. Ở cà chua, gen (A) qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen (a ) quả vàng. Khi lai cây cà chua quả đỏ dị hợp với cây cà chua quả vàng, tỉ lệ phân tính ở đời lai là
A. 3 quả đỏ : 1 quả vàng
B. toàn quả đỏ.
C. 1 quả đỏ : 1 quả vàng.
D. 1 quả đỏ : 3 quả vàng.
Câu 6. Ở người mắt nâu (N) là trội hoàn toàn so với mắt xanh (n). Bố mắt nâu, mẹ mắt nâu, nhưng sinh ra con có đứa mắt xanh. Kiểu gen của bố mẹ:
A. NN x NN B. NN x Nn
C. Nn x Nn D. NN x nn.
HOẠT ĐỘNG VỀ NHÀ
Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK.
Xem và soạn bài 9, tìm hiểu các kiến thức có liên quan đến bài 9.

XIN CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH
Sơ đồ lai
Pt/c AA (hoa đỏ) x aa (hoa trắng)
GP A a
F1 Aa
100% hoa đỏ
F1x F1
Aa (hoa đỏ) x Aa (hoa đỏ)
GF1 1/2A ; 1/2 a 1/2A; 1/2 a
F2
KG
1/4AA
2/4Aa
1/4aa

KH
3/4 Hoa đỏ

1/4 Hoa trắng
 
Gửi ý kiến