Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài giảng về tài nguyên MT Biển, hải đảo

Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Đức Thuần (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:10' 01-10-2013
Dung lượng: 10.7 MB
Số lượt tải: 218
Số lượt thích: 0 người

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẮKLẮK

TẬP HUẤN

TÍCH HỢP GIÁO DỤC TÀI NGUYÊN
VÀ MÔI TRƯỜNG BIỂN, HẢI ĐẢO

Đắk Lắk, ngày 24/9/2013

Sau tập huấn, HV có khả năng:
- Trình bày những nét khái quát về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo (TNMTBĐ) Việt Nam.
- Phân tích nội dung chương trình, sách giáo khoa của một số môn học (5 môn học), từ đó xác định được các bài học có khả năng tích hợp nội dung giáo dục TNMTBĐ.
Thiết kế KHBH(soạn bài) và dạy học theo hướng tích hợp giáo dục TNMTBĐ.
- Liệt kê được các hình thức tổ chức (HTTC) các hoạt động GDNGLL có nội dung giáo dục TNMTBĐ Việt Nam.
- Tổ chức được các HĐGDNGLL có nội dung giáo dục TNMTBĐ Việt Nam phù hợp với đặc điểm của địa phương.
Tập huấn có sự tham gia
PHƯƠNG PHÁP TẬP HUẤN
NỘI DUNG CHÍNH
Biển, hải đảo Việt Nam
Giáo dục tài nguyên và môi trường biển, hải đảo trong một số môn học
Giáo dục tài nguyên và môi trường biển, hải đảo qua HĐGDNGLL










Nội dung 1:
BIỂN VÀ HẢI ĐẢO VIỆT NAM
1. Nêu quan niệm về:
Biển
Đảo
Quần đảo
Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, vùng thềm lục địa

Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp
Biển, hải đảo Việt Nam
Biển
Biển là một loại hình thủy vực nước mặn của đại dương thế giới, nằm sát các đại lục và ngăn cách với đại dương ở phía ngoài bởi hệ thống đảo và bán đảo, và ở phía trong bởi bờ đại lục (còn gọi là bờ biển).
(Thủy vực là một vùng trũng bất kỳ trên bề mặt Trái Đất có chứa nước thường xuyên, bất kể nước ngọt, nước lợ hoặc nước mặn, với hình thái với quy mô khác nhau.
Biển
Theo Công ước của Liên Hợp quốc về Luật biển năm 1982, một nước ven biển có 5 vùng biển: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa.
Đại dương thế giới có 4 đại dương, nối thông với nhau
180 triệu km2
93 triệu km2
76 triệu km2
13 triệu km2
Đại dương thế giới chiếm 70,8% diện tích bề mặt Trái Đất
Đảo và quần đảo
- Đảo là một vùng đất tự nhiên có nước bao bọc, khi thủy triều lên vùng đất này vẫn ở trên mặt nước.
Về nguồn gốc hình thành, đảo có thể là một bộ phận của đất liền bị tách ra do hiện tượng sụt lún của lục địa (ví dụ đảo Grơnlen của Đan Mạch...), hoặc núi lửa phun ở đáy biển, đại dường (Haoai...), cũng có thể do san hô...

Đảo và quần đảo

Quần đảo gồm nhiều đảo lớn, nhỏ nằm gần nhau, có quan hệ với nhau về mặt phát sinh và cùng mang một tên chung (ví dụ: quần đảo Trường Sa, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Philipin...).

Trình bày:
I. Khái quát về biển, hải đảo Việt Nam
1. Vùng biển nước ta.
- Việt Nam có đường bờ biển dài 3260km và vùng biển rộng khoảng 1 triệu km2.
- Vùng biển Việt Nam là một bộ phận của Biển Đông, bao gồm vùng nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
Cả nước có 28 tỉnh/thành phố có biển
Hãy kể tên các tỉnh, thành phố có biển.

Lược đồ 28 tỉnh, thành phố có biển
1.Quảng Ninh
2.Hải Phòng
3.Thái Bình
4.Nam Định
5.Ninh Bình
6.Thanh Hóa
7.Nghệ An
8.Hà Tĩnh
9.Quảng Bình
10.Quảng Trị
11.Huế
12.Đà Nẵng
13.Q. Nam
14.Quảng Ngãi
15.Bình Định
16. Phú Yên
17.K. Hòa
18.N. Thuận
19.Bình Thuận
20.Bà Rịa – V.Tàu
21.TP. HCM
22.Tiền Giang
23.Bến Tre
24.Trà Vinh
25.Sóc Trăng
26.Bạc Liêu
27.Cà Mau
28.Kiên Giang
2. Hệ thống đảo Việt Nam
Vùng biển nước ta có khoảng 4000 đảo lớn, nhỏ được chia thành các đảo ven bờ và xa bờ
2. Hệ thống đảo Việt Nam
- Hệ thống đảo ven bờ chiếm hơn ½ tổng số đảo, phân bố suốt từ biên giới cực Bắc của vùng biển Tổ quốc tại tỉnh Quảng Ninh cho đến sát biên giới phía Tây tỉnh Kiên Giang.
2. Hệ thống đảo Việt Nam
Một số đảo có diện tích khá lớn và dân số khá đông: Phú Quốc, Cát Bà, Cái Bầu, Phú Quý, Lý Sơn, Côn Đảo.
Còn lại, phần lớn là các đảo nhỏ hoặc rất nhỏ.
2. Hệ thống đảo Việt Nam
- Các đảo xa bờ gồm Bạch Long Vĩ (Hải Phòng) và hai quần đảo Hoàng Sa (thuộc thành phố Đà Nẵng), Trường Sa (thuộc tỉnh Khánh Hòa).
Huyện đảo Bạch Long Vĩ - Trung tâm hậu cần nghề cá
Bạch Long Vĩ là một huyện đảo thuộc thành phố Hải Phòng, nằm trên hòn đảo cùng tên với diện tích khoảng 2,5 km² khi có thủy triều lên và khoảng 4 km² khi thủy triều xuống. Đảo Bạch Long Vĩ nằm ở giữa vịnh Bắc Bộ, có một vị trí quan trọng trong quốc phòng - an ninh cũng như phát triển kinh tế biển của nước ta.
Việt Nam đã nhiều lần tuyên bố khẳng định chủ quyền của mình đối với 2 quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa.
Điều 1. Luật Biển Việt Nam 2012 ghi rõ: “Luật này quy định về đường cơ sở, nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, các đảo, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa và các quần đảo khác thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam…”
Đảo Trường Sa Lớn thuộc quần đảo Trường Sa
Anh (chị) hãy nêu một số vấn đề cần quan tâm về môi trường biển, đảo hiện nay.
Một số vấn đề về môi trường biển, hải đảo
Việt Nam
Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp (tiếp)


2. Nhớ lại các khái niệm:
Môi trường
- Tài nguyên thiên nhiên
- Ô nhiễm môi trường
3. Nêu khái niệm về:
Môi trường biển.
Tài nguyên biển
Ô nhiễm biển
Môi trường là một tổ hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh bên ngoài của một hệ thống nào đó.
Tài nguyên thiên nhiên gồm các dạng năng lượng vật chất, thông tin tồn tại khách quan với ý muốn con người có giá trị tự thân con người có thể sử dụng trong hiện tại và tương lai, phục vụ cho sự tồn tại và phát triển của loài người.
Ô nhiễm môi trường là tình trạng môi trường bị ô nhiễm bởi các chất hóa học, sinh học, bức xạ, tiếng ồn,... gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, các cơ thể sống khác. Ô nhiễm môi trường xảy ra là do con người và cách quản lý của con người.

Khái niệm về môi trường biển
Môi trường biển bao gồm tất cả mọi thứ mà có thể ảnh hưởng trực tiếp đến sự trao đổi chất hay các hành vi của con người và các sinh vật sống trong biển: bao gồm ánh sáng, không khí trên biển, nước biển, đất tại đáy biển và các cơ thể sống trong biển
Khái niệm tài nguyên biển
Những nguồn lợi biển mang lại cho cuộc sống con người. Tài nguyên biển rất đa dạng, được chia ra thành các loại: nguồn lợi hóa chất và khoáng chất chứa trong khối nước và đáy biển, nguồn lợi nhiên liệu hóa thạch, chủ yếu là dầu và khí tự nhiên, nguồn năng lượng sạch khai thác từ gió, nhiệt độ nước biển, các dòng hải lưu và thủy triều; sinh vật biển là nguồn lợi quan trọng nhất của con người
Các loại tài nguyên biển
Tài nguyên sinh học biển
Tài nguyên khoáng vật và hóa học biển
T
Tài nguyên năng lượng biển
Tài nguyên nhân tạo biển
TÀI NGUYÊN
BIỂN
II. Tài nguyên biển, hải đảoViệt Nam
1. Tài nguyên biển: biển nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế
Tài nguyên sinh vật
Tài nguyên phi sinh vật
*Tài nguyên sinh vật
Việt Nam với hơn 1 triệu ha vùng triều, hơn 50 vạn ha eo vịnh, đầm phá và hơn 110 ngàn ha đất cát ven biển
Tiềm năng nuôi trồng hải sản biển

Nuôi trồng thủy sản
Cá Mặt trăng đuôi nhọn, đánh bắt được ở vùng biển Trường Sa năm 1998
Sinh vật biển lấy giống từ vùng biển Hoàng Sa và Trường Sa được nhân giống tại viện Hải dương học
Ngọc trai khổng lồ dài gần 1m, nặng khoảng 145kg, đánh bắt được ở vùng biển Trường Sa tháng 4/1991
San hô trúc
*Tài nguyên phi sinh vật
Dầu mỏ và khí đốt tự nhiên
Tiềm năng du lịch biển
Tiềm năng phát triển hàng hải Việt Nam
Tài nguyên
phi sinh vật
Dầu khí là ngành kinh tế biển mũi nhọn, khai thác dầu khí bắt đầu từ năm 1986, sản lượng dầu liên tục tăng qua các năm



*Dầu mỏ và khí đốt tự nhiên

- Nước ta có tài nguyên du lịch biển phong phú, dọc bờ biển có trên 120 bãi cát rộng, dài, phong cảnh đẹp, thuận lợi cho xây dựng các khu du lịch và nghỉ dưỡng.
- Hoạt động du lịch: chủ yếu tập trung khai thác hoạt động tắm biển.
Bãi biển Non nước- Đà nẵng
*Tiềm năng du lịch biển Việt Nam

- Điều kiện thuận lợi:
+ Nước ta nằm gần nhiều tuyến đường biển quốc tế quan trọng.
+ Ven biển có nhiều vũng, vịnh có thể xây dựng cảng nước sâu, một số cửa sông cũng thuận lợi cho xây dựng cảng.
- Phát triển giao thông vận tải biển:
+ Hiện nước ta có hơn 90 cảng biển. Cảng có công suất lớn nhất là cảng Sài Gòn.
*Tiềm năng phát triển hàng hải Việt Nam
II. Tài nguyên biển, hải đảo Việt Nam
2. Tài nguyên đảo: tài nguyên vị thế vô cùng to lớn và quan trọng của hệ thống đảo ven bờ
Tài nguyên sinh vật với nhiều
vườn quốc gia và khu bảo tồn
Tài nguyên du lịch phong phú
và đa dạng
*Tài nguyên sinh vật

Hệ thực vật trên hệ thống đảo ven bờ có trên 1000 loài
Lớp phủ thảm thực vật là lá chắn bảo vệ các đảo
Vườn quốc gia Bái Tử Long
* Tài nguyên sinh vật

Tài nguyên sinh vật bãi triều và biển nông ven đảo phong phú, là các khu bảo tồn biển quý giá
Ngư trường ở đảo Phú Quốc
*Tài nguyên du lịch
Hệ thống đảo ven bờ có ưu thế về:
Cảnh quan đa dạng
Khí hậu trong lành.
Thế giới động thực vật phong phú.
Nhiều bãi tắm đẹp, cảnh quan kì thú cùng các di tích lịch sử- văn hóa, khảo cố.
-Nhiều lễ hội truyền thống đặc sắc
Di tích lịch sử nhà tù Côn đảo
Khái niệm ô nhiễm biển
Hiện tượng làm biến đổi, xáo trộn các thành 
phần hoá học của nước biển gây ra do các hoạt động trên biển như vận tải (dầu lan vào nước biển), khai thác dầu lửa hoặc do chất thải từ đất liền (các chất thải độc hại...) ảnh hưởng tới đời sống của các loài sinh vật dưới biển và tác động xấu đến sự tăng trưởng, phát triển của chúng.
Một số vấn đề về môi trường biển, hải đảo
Việt Nam

1. Nguồn lợi hải sản giảm đáng kể.
Nổ mìn đánh cá
Khai thác rong mơ
Khai thác san hô
2. Ô nhiễm môi trường biển có xu hướng gia tăng rõ rệt.
Nguyên nhân: do khai thác và vận chuyển khoáng sản, phát triển du lịch biển ồ ạt, chất thải ô nhiễm... Biển là nơi tiếp nhận phần lớn các chất thải từ lục địa theo các dòng chảy sông suối, các chất thải từ các hoạt động của con người trên biển như khai thác khoáng sản, làm du lịch
Hoạt động vận tải trên biển là một trong các nguyên nhân quan trọng gây ô nhiễm biển. Rò rỉ dầu, sự cố tràn dầu của các tàu thuyền trên biển thường chiếm 50% nguồn ô nhiễm dầu trên biển. Các tai nạn đắm tàu thuyền đưa vào biển nhiều hàng hoá, phương tiện và hoá chất độc hại. Các khu vực biển gần với đường giao thông trên biển hoặc các cảng là nơi nước biển có nguy cơ dễ bị ô nhiễm.
Ống nước thải đổ thẳng ra biển
Bãi biển Long Hải (Vũng Tàu) tràn ngập rác thải của du khách
(Ảnh: Nguyễn Đức, Theo Báo Bà Rịa - Vũng Tàu)
Thủy triều đỏ do hiện tượng bùng nổ về số lượng của tảo biển làm giảm nhanh lượng ô xi trong nước
HẬU QUẢ
Thủy triều đen – sau tràn dầu
Tôm chết, cá chết
Rừng ngập mặn đang chết dần

=> Môi trường biển Việt Nam đang phải chịu các áp lực từ:
Gia tăng dân số
Đô thị hóa nhanh
Nông nghiệp
Khai khoáng
Hàng hải
Thủy sản
Năng lượng
Phát triển công nghiệp
Lâm nghiệp
Du lịch
Nội dung 2:
GIÁO DỤC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG BIỂN, HẢI ĐẢO TRONG MỘT SỐ MÔN HỌC
Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp
Dựa vào kinh nghiệm dạy học, Thầy (Cô) hãy cho biết:
Thế nào là tích hợp? Thế nào là tích hợp nội dung giáo dục TNMTBĐ vào môn học?
Nêu các nguyên tắc tích hợp.
Các mức độ tích hợp nội dung giáo dục TNMTBĐ vào môn học.
Tích hợp giáo dục tài nguyên và môi trường biển, hải đảo trong một số môn học
Khái niệm tích hợp
Tích hợp là sự kết hợp những phần/ bộ phận trong một tổng thể. Những phần/ bộ phận có thể khác nhau nhưng chúng thích ứng với nhau.
Tích hợp giáo dục TNMT BĐ vào môn học, là sự hoà trộn nội dung giáo dục TNMT BĐ vào nội dung bộ môn thành một nội dung thống nhất, gắn bó chặt chẽ với nhau.
Khi tích hợp nội dung GDTNMTBĐ cần phải nhẹ nhàng, khéo léo: kể một câu chuyện, đọc 1 bài thơ, bài hát về biển để kích thích sự hứng thú, tò mò của học sinh.
Nguyên tắc tích hợp
Nguyên tắc 1: Tích hợp nhưng không
làm thay đổi đặc trưng của môn học.
Nguyên tắc 2 : Khai thác nội dung giáo dục
TNMTBĐ có chọn lọc, có tính tập trung vào
bài nhất định, không tràn lan tuỳ tiện
Nguyên tắc 3 : Phát huy cao độ các hoạt động
tích cực nhận thức của học sinh và kinh
nghiệm thực tế của các em.
Nguyên tắc
tích hợp.
Mức độ tích hợp
Mức độ toàn phần
Mục tiêu và nội dung của bài trùng hợp phần lớn hay hoàn toàn với nội dung giáo dục TNMT BĐ
Chỉ có một phần bài học có nội dung giáo dục TNMT BĐ, được thể hiện bằng mục riêng, một đoạn hay một vài câu trong bài học.
Các kiến thức giáo dục TNMT BĐ không được nêu rõ trong sách giáo khoa nhưng dựa vào kiến thức bài học, giáo viên có thể bổ sung, liên hệ các kiến thức giáo dục TNMT BĐ
Mức độ bộ phận
Mức độ liên hệ
Nghiên cứu tài liệu, tìm các bài học để tích hợp
Nhóm 1: Tiếng Việt1,2,3
Nhóm 2: Tiếng Việt 4, 5
Nhóm 3: TNXH
NHÓM 4: KHOA HỌC
NHÓM 5: Lịch sử + ĐỊA LÍ 4,5
NHÓM 6: ĐẠO ĐỨC 1,2,3
NHÓM 7: ĐẠO ĐỨC 4,5
Hoạt động 4: Thực hành theo nhóm môn (và theo địa phương)
Đọc nội dung Giáo dục bảo vệ TNMTBĐ trong môn học A.
Điều chỉnh, bổ sung ma trận nội dung tích hợp giáo dục bảo vệ TNMTBĐ của môn học A (nếu có).
Chọn một bài trong ma trận, thiết kế KHBH (soạn bài) đã chọn.
Trình bày kế hoạch bài học trước lớp.
Lưu ý: Mỗi nhóm chọn soạn một bài trong môn học đã nghiên cứu và cử GV trình bày trược hội nghị.
Đảm bảo có đủ các dạng bài tích hợp.

Nội dung 3:
GIÁO DỤC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG BIỂN, HẢI ĐẢO QUA HĐGDNGLL
Giáo dục tài nguyên, môi trường biển, hải đảo trong hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
I. Mục tiêu: Giáo dục môi trường biển, hải đảo trong hoạt động ngoài giờ lên lớp cấp Tiểu học nhằm:
- Nâng cao nhận thức và mở rộng những hiểu biết môi trường, tài nguyên biển, hải đảo; chủ quyền quốc gia về biển, đảo cho học sinh tiểu học.
- Xác định trách nhiệm học sinh trong việc bảo vệ tài nguyên môi trường biển.
- Góp phần hình thành và phát triển tình cảm yêu quý, gần gũi, thân thiện với thiên nhiên và môi trường xung quanh, quan tâm tới việc bảo vệ môi trường biển hải đảo.
- Có khả năng tham gia một số hoạt động giáo dục TNMTBĐ và bảo vệ môi trường phù hợp với lứa tuổi do nhà trường tổ chức.

II. Nội dung giáo dục TNMTBĐ trong hoạt động GDNGLL:

Nội dung giáo dục TNMTBĐ qua hoạt động giáo dục NGLL cấp tiểu học có thể bao gồm các vấn đề:
- Khái niệm đơn giản về biển, đảo, tài nguyên, môi trường biển, đảo.
- Vai trò của biển, đảo, tài nguyên, môi trường biển, đảo trong cuộc sống.
- Một số biện pháp góp phần bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, đảo.

* Các nội dung trên có thể thực hiện qua các chủ đề:

- Ngôi nhà của em.
- Mái trường thân yêu của em.
- Em yêu quê hương.
- Môi trường sống của em.
- Em yêu thiên nhiên.
- Vì sao môi trường bị ô nhiễm.
Động não:
Liệt kê những phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
65
MỘT SỐ PP VÀ HTTC HĐGD NGLL CÓ NỘI DUNG GDBV MT BIỂN ĐẢO VIỆT NAM
Trong nhà trường
Trò chơi
Hội thi
Câu lạc bộ
Ngoài nhà trường
Tham quan
Chiến dịch
Điều tra
66
Giáo dục TNMT BĐ trong trường tiểu học có thể được thực hiện thông qua một số hoạt động sau:

- Hoạt động làm sạch trường lớp; làm sạch, đẹp đường phố, làng bản, thôn, xóm...
Tổ chức hội thi tìm hiểu về biển, đảo quê hương, về giáo dục TNMTBĐ và bảo vệ môi trường. Có thể tổ chức các hội thi theo các chủ đề sau:
+ Vẽ về đề tài TNMTBĐ.
+ Thi sáng tác thơ, ca, báo chí, tiểu phẩm về đề tài GD TNMTBĐ.
+ Tổ chức sưu tầm các tài liệu liên quan đến TNMTBĐ.(Có thể yêu cầu HS sưu tầm tranh, ảnh, truyện, băng, đĩa, video clip….)
+ Thi tuyên truyền viên giỏi về GD TNMTBĐ và bảo vệ môi trường.
+ Tổ chức các trò chơi về TNMTBĐ.
+ Nghe nói chuyện về chủ đề TNMTBĐ.
* Lưu ý: Phương pháp hoạt động GD ngoài giờ lên lớp trong trường tiểu học là sự kết hợp hài hòa giữa PPGD và PPDH, giáo viên cần vận dụng linh hoạt và kết hợp một cách sáng tạo vào từng nội dung và hình thức cụ thể của mỗi hoạt động.

TRÒ CHƠI- Mục tiêu:
Trò chơi giúp cho quá trình học tập được tiến hành một cách nhẹ nhàng, sinh động, không khô khan nhàm chán, nhằm lôi cuốn học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách tự nhiên, hứng thú và có tinh thần trách nhiệm. Đồng thời xua tan được những mệt mỏi, căng thẳng trong học tập
68
TRÒ CHƠI - Cách thực hiện:
Bước 1. Chuẩn bị ( GV, HS )
Bước 2. Tổ chức thực hiện
- Giới thiệu tên trò chơi, phổ biến luật chơi (nếu có)
- Hướng dẫn trò chơi
- Chơi thử ( nếu cần thiết )
- Tổ chức cho học sinh chơi
- Xử lý theo luật chơi (khi cần )
Bước 3. Đánh giá sau trò chơi
- Nhận xét các đội / nhóm thực hiện trò chơi
- Thảo luận về ý nghĩa giáo dục của trò chơi
69
TRÒ CHƠI - Ưu điểm:
- Kích thích sự hưng phấn, tạo không khí vui vẻ, thú vị, thân thiện, hoà đồng giữa các HS. Thu hút được nhiều HS tham gia
- HS có cơ hội được thể nghiệm những kiến thức, thái độ, hành vi. Từ đó sẽ hình thành được ở các em niềm tin, động cơ bên trong cho những hành vi ứng xử đúng đắn trong cuộc sống nói chung và trong bảo vệ môi trường biển đảo nói riêng
HS được củng cố, hệ thống kiến thức về biển đảo Việt Nam.
- Tăng cường khả năng giao tiếp giữa HS-HS và giữa GV-HS

70
- Ồn ào, mất thời gian, hạn chế về không gian
- Ý nghĩa giáo dục của trò chơi có thể bị hạn chế nếu lựa chọn trò chơi không phù hợp hoặc tổ chức trò chơi không tốt.
- Nguồn trò chơi còn hạn chế và không phù hợp đặc biệt là những trò chơi có nội dung về biển đảo và bảo vệ môi trường biển đảo
- Nếu sử dụng một trò chơi nhiều lần, học sinh sẽ thấy nhàm chán.
71
TRÒ CHƠI – Hạn chế:
Trò chơi phải dễ tổ chức và thực hiện, đảm bảo mọi người đều được tham gia.
Phù hợp với đặc điểm, trình độ của HS, thực tế của ĐP, phù hợp với chủ đề về biển đảo
- Phải quy định rõ thời gian và địa điểm chơi.
- Chú ý phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo của HS, tạo điều kiện cho HS tự tổ chức, điều khiển TC.
- TC phải được thay đổi một cách hợp lí để tránh nhàm chán.
- Tổ chức cho HS thảo luận để nhận ra ý nghĩa giáo dục của TC.
72
TRÒ CHƠI – Một số lưu ý:
Hội thi là một trong những HTTC các HĐGD NGLL hấp dẫn nhằm lôi cuốn HS tham gia và đạt hiệu quả cao trong việc giáo dục, rèn luyện và định hướng giá trị cho tuổi trẻ. Hội thi mang tính chất thi đua giữa các cá nhân, nhóm hoặc tập thể luôn hoạt động tích cực để vươn lên đạt được mục tiêu mong muốn. Chính vì vậy, tổ chức hội thi cho HS là một yêu cầu quan trọng, cần thiết của nhà trường, của GV trong quá trình tổ chức HĐGDNGLL cho HS.
73
HỘI THI – Mục tiêu:
HỘI THI - Cách thực hiện
Bước 1: Xác định chủ đề, mục tiêu, nội dung hội thi và đặt tên cho hội thi.
Bước 2: Xác định thời gian và thời điểm tổ chức.
Sau khi lựa chọn chủ đề hội thi, cần xác định thời điểm tổ chức hội thi. Thời điểm tổ chức hội thi thường được chọn vào những ngày có ý nghĩa lịch sử hoặc những ngày cao điểm của một đợt thi đua, một đợt hoạt động theo chủ đề, chủ điểm hoặc những ngày kỉ niệm; hay hoạt động thi có thể được tích hợp trong một HĐGD NGLL cụ thể nào đó; v.v...
74
Bước 4: Thành lập Ban tổ chức hội thi.
Số lượng thành viên BTC tùy thuộc vào quy mô tổ chức hội thi. Thông thường BTC hội thi gồm có :
- Trưởng ban : Chịu trách nhiệm điều hành chung toàn bộ các hoạt động của hội thi.
- Các phó ban : Phụ trách, chuẩn bị cơ sở vật chất, kĩ thuật (thiết kế nội dung thi, các môn thi, màn trình diễn, hệ thống câu hỏi và đáp án...).
Nếu quy mô hội thi lớn (khối lớp hoặc toàn trường), có thể thành lập các tiểu ban phụ trách từng vấn đề, từng nội dung.
75
HỘI THI - Cách thực hiện
Bước 5: Thiết kế nội dung chương trình hội thi.
Ban tổ chức có trách nhiệm xây dựng kịch bản, nội dung, chương trình hội thi và các phương án (tổ chức hội thi) dự phòng.
Bước 6: Dự trù các điều kiện, cơ sơ vật chất... cho hội thi.
76
HỘI THI - Cách thực hiện
Bước 7 : Tổ chức hội thi (HT).
HT được tiến hành theo chương trình thiết kế đã được xác định. Thông thường, chương trình HT gồm nội dung sau :
- Khai mạc hội thi : Tuyên bố lí do, giới thiệu đại biểu, giới thiệu các đội thi; giới thiệu ban giám khảo, ban cố vấn; giới thiệu chương trình HT
- Phần tự giới thiệu hoặc ra mắt của các đội thi.
- Tiến hành hội thi theo chương trình.
Trong quá trình diễn ra HT, nếu có những tình huống phát sinh thì BTC cần nhanh chóng hội ý để giải quyết kịp thời và triển khai phương án dự phòng một cách linh hoạt, sáng tạo, tránh để mất thời gian, ảnh hưởng đến kết quả HT.
77
HỘI THI - Cách thực hiện
Bước 8 : Kết thúc hội thi.
Thông thường, HT có thể kết thúc bằng các nội dung sau đây :
- Công bố kết quả, tổng kết, đánh giá HT.
- Trao giải thưởng HT.
- Rút kinh nghiệm, thông báo về những công việc sắp tới, dặn dò học sinh...
78
HỘI THI - Cách thực hiện
- Tổ chức hội thi là một HTTC HĐGDNGLL thực sự hấp dẫn, lôi cuốn HS tham gia một cách chủ động, sáng tạo, phát triển khả năng hoạt động tích cực và tương tác của các em;
Góp phần đáp ứng nhu cầu văn hóa mới cho HS, bồi dưỡng cho các em động cơ học tập tích cực, kích thích hứng thú trong quá trình nhận thức.
Hội thi là điểm thu hút tài năng và sức sáng tạo của HS.
79
HỘI THI – Ưu điểm:
Hoạt động đòi hỏi có sự chuẩn bị trước và công phu về chương trình, nội dung, nguồn lực người và kinh phí nhất định cho trang trí, phần thưởng ... Do đó cũng gây những tốn kém nhất định cho lớp, cho trường. Nếu hội thi được tổ chức theo quy mô toàn trường thì sẽ không tạo được điều kiện cho nhiều HS tham gia, vì mỗi lớp chỉ có thể cử một đội thi với số lượng HS hạn chế...
Là một PP tích cực nhưng nếu lạm dụng nó cũng dễ gây nhàm chán cho HS, do vậy cần phối hợp với các PP khác để hoạt động đa dạng, sinh động hơn và hiệu quả hơn.


80
HỘI THI – Hạn chế:
Để hội thi đạt kết quả giáo dục mong muốn, người GV cần nắm chắc các nội dung cơ bản của hoạt động, trên cơ sở đó vận dụng linh hoạt, sáng tạo vào thực tiễn HĐGDNGLL của nhà trường.
Hội thi nên vận dụng theo quy mô lớp và có kết hợp với các phương pháp khác để hoạt động phong phú hơn, thu hút được nhiều HS tham gia hơn, nhờ đó hiệu quả giáo dục sẽ cao hơn.
81
HỘI THI – Một số lưu ý:
Tham quan là HTTC dạy học được tiến hành ở ngoài nhà trường, trong thiên nhiên, hoặc trong nhà bảo tàng, khu triển lãm...nhằm giúp HS thấy được các sự vật, hiện tượng trong môi trường “thực” (môi trường tự nhiên và thực tiễn xã hội), từ đó mở rộng tầm nhìn, vốn hiểu biết và hoàn thiện tri thức, gây hứng thú học tập cho các em.
82
THAM QUAN – Mục tiêu:
Bước 1.Chuẩn bị
- Chuẩn bị của giáo viên:
+ Xác định mục đích, địa điểm, thời gian, lộ trình, phương tiện đi tham quan
+ Những thông tin cần thiết , câu hỏi định hướng,hình thức tổ chức và phương tiện thu thập thông tin,...
- Chuẩn bị của học sinh:
+ Giấy bút, máy ảnh, máy ghi âm ( nếu có)
+ những thông tin cần thiết
83
THAM QUAN - Cách thực hiện:
THAM QUAN - Cách thực hiện:
Bước 2. Tiến hành tham quan
- GV dẫn HS đến địa điểm tham quan
- Yêu cầu HS tôn trọng các qui định về giao tiếp xã hội, tiếp xúc máy móc, thiết bị, hiện vật đảm bảo an toàn
Tổ chức cho HS tham quan theo lộ trình và kế hoạch đã chuẩn bị.
Bước 3. Tổng kết tham quan
- GV giải đáp những thắc mắc tồn tại của HS
Tổng kết (Đàm thoại hoặc yêu cầu viết thu hoạch )
Đánh giá về mặt nhận thức và tổ chức tham quan.
84
- Giúp HS phát triển tư duy: sự chú ý, óc quan sát và tưởng tượng sáng tạo, biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống...
- Tạo cơ hội cho HS tiếp cận với thực tiễn để nhận ra các sự vật, hiện tượng trong môi trường tự nhiên và những quy tắc giao tiếp trong xã hội, ý thức, tuân thủ luật pháp (Luật bảo vệ môi trường nói chung và môi trường biển đảo nói riêng ), đồng thời còn nâng cao ý thức tập thể, tinh thần tương trợ với các bạn học và với nhân dân.
- Tạo ra hình thức vận động cơ thể phù hợp với tính hiếu động của trẻ em, góp phần giáo dục thể chất cho HS.
85
THAM QUAN – Ưu điểm:
- Nếu không chuẩn bị cẩn thận và tổ chức cuộc tham quan tốt không những không đạt hiệu quả về mặt nội dung mà có thể xảy ra tai nạn trong quá trình tham quan
- Đòi hỏi một số điều kiện nhất định (về thời gian, công sức, kinh phí nhất đinh,....)
86
THAM QUAN – Hạn chế:
- Tìm hiểu trước địa điểm, chọn thời gian và thời tiết thích hợp để việc đi lại của HS được thuận lợi.
- Dự kiến trước các tình huống không thuận lợi có thể xảy ra để có kế hoạc khắc phục
- Quy định về kỉ luật, an toàn trên đường đi và nơi đến tham quan
- Phổ biến trước nhiệm vụ học tập cho cả lớp
- Cuối đợt GV nhận xét kết quả tham quan về nhận thức, kỉ luật học tập, an toàn,....
87
THAM QUAN – Một số lưu ý:
Khi đánh giá kết quả hoạt động của HS giáo viên cần phải biết ngạc nhiên, vui sướng, tôn trọng những sáng tạo của học sinh dù rất nhỏ.
Cách đánh giá phải hợp lí để kích thích hứng thú học tập của học sinh. Phải tạo cho học sinh niềm tin, niềm tự hào, cảm giác xúc động về sự thành công. Có như thế HS mới thích thú trong học tập.
Hình thức chiến dịch không chỉ tác động đến học sinh mà tới cả cộng đồng. Chính trong các hoạt động này, HS có cơ hội khẳng định mình trong cộng đồng, qua đó hình thành và phát triển ý thức “mình vì mọi người, mọi người vì mình”. Mỗi chiến dịch nên mang một chủ đề để định hướng cho các hoạt động như: Chiến dịch thi viết vẽ về chủ đề biển đảo quê em, Chiến dịch làm sạch bờ biển, Chiến dịch hãy bảo vệ rừng ngập mặn,…
90
CHIẾN DỊCH – Mục tiêu:
Việc hướng dẫn HS tham gia các hoạt động chiến dịch nhằm: tăng cường sự hiểu và sự quan tâm của học sinh đối với các vấn đề môi trường cụ thể, có ý thức hành động vì môi trường; tập dượt cho HS tham gia giải quyết những vấn đề môi trường; phát triển ở học sinh một số kĩ năng cần thiết như kĩ năng hợp tác, thu thập thông tin, đánh giá môi trường và kĩ năng ra quyết định.
91
CHIẾN DỊCH – Mục tiêu:
Bước 1. Trang bị cho HS nhận thức và những thông tin về việc tham gia một chiến dịch cụ thể nào đó, sự cần thiết phải tham gia chiến dịch này
Bước 2. Lựa chọn chiến dịch cần phát động và thực hiện; xây dựng kế hoạch để thực hiện (chương trình, kịch bản, thông tin, tư liệu, huy động nguồn lực,...)
Bước 3. Bồi dưỡng cho học sinh một số kiến thức, kĩ năng cần thiết để tham gia chiến dịch
Bước 4. Triển khai và giám sát các HĐ của chiến dịch
Bước 5. Tổng kết, đánh giá và rút kinh nghiệm
92
CHIẾN DỊCH – Cách thực hiện:
Tăng cường sự hiểu và sự quan tâm của HS đối với các vấn đề môi trường cụ thể, có ý thức hành động vì môi trường;
- Tạo cơ hội cho HS được tập dượt tham gia giải quyết những vấn đề môi trường;
- Phát triển ở HS một số kĩ năng cần thiết như kĩ năng hợp tác, thu thập thông tin, đánh giá môi trường và kĩ năng ra quyết định.
93
CHIẾN DỊCH – Ưu điểm:
- Đòi hỏi một số điều kiện nhất định (về nhân lực, thời gian, công sức, kinh phí)
- Khó khăn trong việc tổ chức và quản lí chiến dịch nhất là đối với HS lớp đầu cấp.
94
CHIẾN DỊCH – Hạn chế:
- GV phải lựa chọn chủ đề chiến dịch cho phù hợp với đối tượng và đặc điểm địa phương
- Xây dựng kế hoạch để triển khai chiến dịch cụ thể, khả thi với các nguồn lực huy động được
- HS phải được trang bị trước một số kiến thức, kĩ năng cần thiết để tham gia vào chiến dịch,....
95
CHIẾN DỊCH – Một số lưu ý:
Điều tra là một PP nhằm giúp HS tìm hiểu một vấn đề và sau đó dựa trên các thông tin thu thập được tiến hành phân tích, so sánh, khái quát để rút ra kết luận, nêu ra các giải pháp hoặc kiến nghị. Chính vì vậy phương pháp này tạo cơ hội để HS hiểu rõ thực tế địa phương (môi trường biển đảo cũng như những hành động của con người đối với biển đảo quê hương ), từ đó giúp các em có những đóng góp cho quê hương phù hợp với lứa tuổi.
96
ĐIỀU TRA – Mục tiêu:
Bước 1 : XĐ mục đích, nội dung và đối tượng điều tra.
- GV phải định hướng cho HS về mục đích của việc điều tra hay nói cách khác phải trả lời câu hỏi: Mục đích của cuộc điều tra là gì?
- Nội dung điều tra phải đảm bảo: gắn với chủ đề về biển đảo và bảo vệ môi trường biển đảo, phù hợp với trình độ HS, không làm mất quá nhiều thời gian của HS.
Đối tượng điều tra: môi trường biển đảo, dân cư sống ven biển, HS,…”
Bước 2 : Tổ chức cho học sinh điều tra
- Tổ chức cho HS tìm hiểu, điều tra theo nhóm hoặc cá nhân; có thể thực hiện trong thời gian ngắn hoặc dài
97
ĐIỀU TRA – Cách thực hiện:
Bước 2 : Tổ chức ….
- Phân công cụ thể, rõ ràng nhiệm vụ điều tra cho từng cá nhân, nhóm và xác định thời gian báo cáo kết quả.
Hướng dẫn cho HS cách thức điều tra để thu thập thông tin (quan sát tại hiện trường; quan sát trực tiếp đối tượng; phỏng vấn: phỏng vấn miệng , phỏng vấn bằng phiếu; thu thập : hiện vật, tư liệu, tranh ảnh, sách báo)
Hướng dẫn HS cách lưu giữ và xử lý thông tin..
Bước 3 : Kết thúc hoạt động
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả điều tra .
- HS báo cáo kết quả, cả lớp cùng thảo luận, đánh giá, nhận xét, bổ sung kết quả công việc của nhau.
98
ĐIỀU TRA – Cách thực hiện:
- Phát triển và làm phong phú nội dung học tập. Giúp cải thiện quan hệ giữa GV - HS
- HS được vận dụng các kiến thức lí thuyết vào giải quyết các bài tập thực tiễn. Vì vậy, phương pháp này còn rèn luyện cho HS các kĩ năng như quan sát, đo đạc,… ngoài thực địa.
- Tạo điều kiện để HS hiểu rõ thực tế địa phương, từ đấy giúp các em thêm tự hào; có ý thức giữ gìn bảo vệ tài nguyên môi trường biển, đảo của quê hương, đất nước.
99
ĐIỀU TRA – Ưu điểm:
- Khó khăn trong việc quản lí và tổ chức học tập của học sinh ở hiện trường
- Bị động bởi điều kiện thời tiết
- Đòi hỏi phải có nhiều thời gian hơn để tiến hành so sánh với các phương pháp khác.
100
ĐIỀU TRA – Hạn chế:
- GV phải tìm hiểu trước địa điểm để tổ chức cho HS đến điều tra.
- GV giao nhiệm vụ học tập cho HS một cách rõ ràng, cụ thể. Đối với HS tiểu học nên có phiếu gợi ý cho HS cách thức lưu giữ,ghi chép thông tin điều tra.
101
ĐIỀU TRA – Một số lưu ý:
Hoạt động 6:Thực hành
- Chuẩn bị thực hành:
Nhóm ?: Câu lạc bộ (Tên CLB, KH triển khai chi tiết)
Nhóm ?: Chiến dịch ( Tên chiến dịch, KH triển khai)
Nhóm ? : Điều tra / tham quan (Chọn vấn đề, KH triển khai cụ thể)
Nhóm ?: Tổ chức trò chơi
Nhóm ?: Tổ chức cuộc thi vẽ tranh
Nhóm ?. Tổ chức cuộc thi thời trang
( Lưu ý : Các nhóm tham khảo tài liệu)
102
Hoạt động 6:Thực hành (tiếp)
- Thực hành
+ Các nhóm bắt thăm nhiệm vụ thực hiện
+Các nhóm thể hiện sản phẩm
Nhóm :
Nhóm :
Nhóm :
Nhóm :
Nhóm :
Nhóm :
103
106
Chúc các thầy cô nhiều
sức khỏe và thành công
 
Gửi ý kiến