Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Ôn tập văn học


    (Bài giảng chưa được thẩm định)
    Nguồn: THPT Lê Quý Đôn - Hải Phòng
    Người gửi: Hoàng Minh Phương
    Ngày gửi: 07h:51' 04-11-2013
    Dung lượng: 11.5 MB
    Số lượt tải: 46
    Số lượt thích: 0 người

    ÔNTẬP
    Văn học dân gian
    VIỆT NAM
    I. Nội dung ôn tập
    Định nghĩa văn học dân gian: là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng, được hình thành tồn tại và phát triển nhờ tập thể. Tác phẩm văn học dân gian gắn bó và phục vụ cho các hoạt động khác nhau trong đời sống cộng đồng.
    Câu 1:
    Đặc trưng của VHDG
    Tính truyền miệng
    Tính tập thể
    Tính Sinh ho¹t thực hành
    Câu 2:
    Truyện dân gian
    Câu nói dân gian
    Thơ ca dân gian
    Sân khấu dân gian
    Thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười, truyện thơ
    Tục ngữ, câu đố
    Ca dao, dân ca, vè
    Chèo, tuồng, rối
    Bảng 1: Hệ thống thể loại
     Chú ý : Hình thức diễn xướng của VHDG :
    Là một phương thức tồn tại, lưu hành của VHDG
    Gồm các hình thức : nói kể, hát, diễn.
    Gắn liền với phương thức truyền miệng của VHDG
    Câu 3: Bảng tổng hợp, so sánh một số thể loại truyện dân gian
    P/a cuộc sống và mơ ước phát triển cộng đồng của người dân thời cổ đại
    Hát
    - kể
    Xã hội cổ đại
    Người anh hùng cao đẹp, kì vĩ của cộng đồng
    So sánh, phóng đại, trùng điệp, hình tượng hoành tráng, hào hùng
    Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và n/vật lịch sử
    Kể- diễn xướng trong các lễ hội
    Các sự kiện, n/vật lịch sử khúc xạ qua hư cấu
    N/vật lịch sử được truyền thuyết hoá
    + Cốt lõi lịch sử
    + Yếu tố kỳ ảo, hoang đường
    Thể hiện nguyện vọng, mơ ước của nhân dân về sự chiến thắng của cái thiện
    Kể
    Xung đột xã hội, đấu tranh giữa thiện-ác, chính nghĩa-gian tà
    Dân thường, con riêng, mồ côi, con út, nhà giàu
    Hư cấu, kết cấu theo đường thẳng, kết thúc có hậu..
    Mua vui, giải trí, châm biếm, phê phán xã hội (g/cấp thống trị và nội bộ nhân dân)
    Kể
    Những điều trái tự nhiên, những thói hư tật xấu trong xã hội
    Kiểu người có thói hư tật xấu: học trò giấu dốt, thầy lí tham tiền
    Ngắn gọn, tạo tình huống bất ngờ, mâu thuẫn p/tr nhanh, kết thúc đột ngột, gây cười
    Câu 4: Bảng hệ thống về ca dao
    Tiếng than người phụ nữ bất hạnh, thân phận bị phụ thuộc, giá trị không ai biết đến
    Lời ca về tình cảm trong sáng, cao đẹp: ân tình thuỷ chung, yêu mãnh liệt thiết tha, ước mơ hạnh phúc
    Tâm hồn lạc quan yêu đời trong cuộc sống nhiều lo toan vất vả của người lao động trong xã hội cũ
    Biểu tượng, ẩn dụ: chiếc khăn, cái cầu, ngọn đèn, con thuyền, bến nước, cây đa, gừng cay, muối mặn…
    Cường điệu, phóng đại, so sánh, đối lập, chi tiết, h/ảnh hài hước, tự trào, phê phán, châm biếm, đả kích
    So sánh, ẩn dụ, môtip biểu tượng: thân em, em như - tấm lụa đào, củ ấu gai, giếng nước…
     Nội dung và nghệ thuật của ca dao
    a./ Nội dung: Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa, hài hước
    - Ca dao than thân thường là tiếng than của người phụ nữ trong xã hội phong kiến. Thân phận của họ bị phụ thuộc vào những người khác trong xã hội, giá trị của họ không được ai biết đến. Thân phận ấy thường được nói lên bằng những so sánh ẩn dụ (Tấm lụa đào, củ ấu gai, …)
    - Ca dao yêu thương tình nghĩa đề cập đến những tình cảm, phẩm chất của người lao động như tình bạn cao đẹp, tình yêu tha thiết mặn nồng với nỗi thương nhớ da diết và ước muốn mãnh liệt, tình nghĩa thủy chung của con người trong cuộc sống… (khăn , đèn, cầu, gừng, muối, bến nước, con thuyền..)
    - Ca dao hài hước nói lên tâm hồn lạc quan yêu đời của người lao động trong cuộc sống còn nhiều vất vả lo toan của họ
    b./ Nghệ thuật :
    Ca dao sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật mang tính truyền thống của sáng tác dân gian rất phong phú và sáng tạo ít thấy trong thơ của văn học viết
    Kết luận :

    -VHDG là kho tàng tri thức vô giá của dân tộc.
    -VHDG chính là tâm hồn, tình cảm, trí tuệ…. của quần chúng nhân dân và có tác động tích cực đến văn học viết.
    II. Bài tập vận dụng:
    1. Bài tập 1: Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thuỷ
    Cuộc xung đột giữa An Dương Vương – Triệu Đà thời Âu Lạc (trCN)
    Bi kịch tình yêu lồng vào bi kịch gia đình, quốc gia
    Thần Kim Quy, lẫy nỏ thần, ngọc trai- giếng nước, ADV rẽ nước đi xuống biển
    Mất tất cả:
    -Tình yêu
    -Gia đình
    -Đất nước
    Cảnh giác giữ nước, không chủ quan, không nhẹ dạ cả tin
    2. Bi tập 2:
    Anh học trò dốt đi làm thầy giáo
    Dốt hay nói chữ, cố tình giấu dốt
    Thái độ và cách giải thích chữ “Kê”
    Lời giảng cuối cùng của thầy đồ: Dủ dỉ là …con dù dì….
    Quan xử kiện và dân đi kiện (Thầy Lí, Cải, Ngô)
    Bi hài kịch của đưa hối lộ và nhận hối lộ
    Đã đút lót còn thua kiện và bị đánh đòn
    Cử chỉ và câu nói cuối của
    thầy Lí:
    Nhưng nó phải bằng hai mày
    3. Bi t?p 3: Một số câu thơ bài thơ trung đại và hiện đại có ảnh hưởng qua lại với ca dao.
    Cách nói Thân em…
    Thân em vừa trắng lại vừa tròn (HXH)
    Thân em như quả mít trên cây (HXH)
    Lặn lội thân cò khi quãng vắng (Tú Xương)
    - Tụi k? ngy xua chuy?n M? Chõu
    Trỏi tim l?m ch? d? trờn d?u
    N? th?n vụ ý trao tay gi?c
    Nờn n?i co d? d?m bi?n sõu (T? H?u)
    - Em hoỏ dỏ ? trong truy?n thuy?t
    Cho bao cụ gỏi sau em khụng ph?i hoỏ dỏ trong d?i (Tr?n Dang Khoa)
    Truyền thuyết
    An Dương Vương và
    Mị Châu – Trọng Thuỷ
    Truyền Thuyết Thánh Gióng được vận dụng sáng tạo
    Mỗi chú bé đều nằm mơ ngựa sắt.
    Mỗi con sông đều muốn hóa Bạch Dằng.
    5. Điền vào chỗ trống những câu ca dao sau:
    Thân em . . . . . . . . . . . . . . .
    Kẻ thanh tham mỏng . . . . . . . . . . . .
    Thân em …………………….
    ……………………..người phàm rửa chân.
    như miếng cau khô
    người thô tham dày
    như giếng giữa đàng,
    Người khôn rửa mặt
    Thân em . . . . . . . . . . . . .
    như cây sầu đâu
    Ngoài tươi trong héo giữa sầu tương tư
    Chiều chiều ……………….
    Bâng khuâng………………..
    Chiều chiều . . . . .. . . . . . . . . . .
    Nhớ người yếm trắng dải điều thắt lưng.
    Chiều chiều . . . . .. . . . . . . .
    Muốn về quê mẹ mà không có đò.
    chim vịt kêu chiều
    nhớ mẹ chín chiều ruột đau.
    lại nhớ chiều chiều
    ra đứng bờ sông
    4. Bài tập trắc nghiệm

    Câu 1: Một trong những đặc điểm cơ bản của thi pháp VHDG là gì?
    A. Xây dựng nhân vật điển hình.
    B. Nhiều tình tiết li kì, gay cấn.
    C. Sự lặp đi lặp lại của các mô-tip.
    D. Nhiều chi tiết hư cấu, tưởng tượng.
    Câu 2: Về phương diện nội dung, khi miêu tả và biểu hiện đời sống, VHDG thường quan tâm đến những gì?
    A. Những sinh hoạt đời thường của những cá nhân.
    B. Những vấn đề chung của cả một cộng đồng.
    C. Những kinh nghiệm về đấu tranh giai cấp.
    D. Những kinh nghiệm về chinh phục thiên nhiên.
    Câu 3: Tầm vóc sử thi của đoạn trích Chiến thắng Mơtao Mơxây thể hiện rõ nhất trong mối quan hệ giữa người anh hùng với:
    A. Khung cảnh hoành tráng của lễ mừng chiến thắng.
    B. Hình tượng kẻ địch thủ.
    C. Khung cảnh thiên nhiên.
    D. Các lực lượng siêu nhiên.
    Câu 4: Truyện thơ khác truyện cổ tích ở chỗ nào?

    A. Cảm thương trước số phận nhỏ bé của những con người bất hạnh
    B. Thể hiện mơ ước, khát vọng hạnh phúc của con người.
    C. Bày tỏ thái độ phản kháng với những kẻ bóc lột, chà đạp người lương thiện.
    D. Kết hợp giữa tự sự và trữ tình, vừa phản ánh hiện thực, vừa miêu tả thế giới tâm tư sâu kín của con người.

    Câu 6: Truyện cười xuất hiện khi nào?
    A. Khi xã hội suy thoái. B. Khi xã hội cường thịnh.
    C. Khi xảy ra chiến tranh. D. Khi ấm no, hoà bình.
    Câu 7: Điểm khác biệt giữa sử thi Ô-đi-xê và sử thi Đăm Săn là:
    A. Tính hoành tráng của sự kiện.
    B. Ngôn ngữ trang trọng, giàu biện pháp tu từ.
    C. Có tên tác giả cụ thể.
    D. Dung lượng đồ sộ.
    Câu 8: nghệ thuật biểu đạt của bài ca dao Ước gì sông rộng một gang – Bắc cầu dải yếm cho chàng sang chơi là gì?
    A. Lấy hình ảnh không có thực để diễn tả những điều có thực.
    B. Lấy sự vật lớn lao, vĩnh hằng để diễn tả tình cảm con người.
    C. Lấy những sự vật cụ thể để diễn tả những cái trừu tượng.
    D. Lấy những cái hiện hữu để diễn tả cái trống vắng.
    A. Khi xã hội suy thoái.
    Một số hình ảnh
    có liên quan tới văn học dân gian
    Truyền thuyết Thánh Gióng
    Ca dao - Dân ca
    Sử thi Tây Nguyên
     
     
     
    Gửi ý kiến
    print