Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Lực Lorenxơ


    (Bài giảng chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Quang Tám
    Ngày gửi: 08h:41' 12-06-2009
    Dung lượng: 338.0 KB
    Số lượt tải: 43
    Số lượt thích: 0 người

    Lớp 11 A12
    1.Nêu cách xác định chiều và viết công thức tính độ lớn của lực từ tác dụng lên dây dẫn
    mang dòng điện ?
    2.Vẽ véc tơ cảm ứng từ và viết công thức tính độ lớn trong trường hợp như hình vẽ sau ?
    M
    I
    O
    Đáp án
    F = B I l sin
    ¸C©u 1 :
    Câu 2 :
    I
    M
    Quy tắc bàn tay trái
    22. Lực lo-ren-xơ
    I-Lực lo-ren-xơ
    1.Định nghĩa lực Lo-ren-xơ
    Lực lo-ren-xơ là lực từ tác dụng lên hạt mang điện chuyển động trong từ trường
    2.Xác định lực Lo-ren-xơ
    a) Điểm đặt : Điện tích
    b) Phương :
    c) Chiều :
    Xác định theo quy tắc bàn tay trái
    Kí hiệu:
    Xác định phương
    d ) Độ lớn:
    Độ lớn
    f = /q0/v.Bsin
    22. Lực lo-ren-xơ
    I -Lực lo-ren-xơ
    1.Định nghĩa lực Lo-ren-xơ
    2.Xác định lực Lo-ren-xơ
    II - chuyển động của hạt điện tích trong từ trường đều

    1.Chú ý quan trọng
    Giả sử điện tích q0 chuyển động chỉ chịu tác dụng của lực Lo-ren-xơ
    thì độ lớn của vận tốc
    không đổi tức là chuyển động của hạt là chuyển động đều.
    2.Chuyển động của hạt điện tích trong từ trường đều
    22. Lực lo-ren-xơ
    I -Lực lo-ren-xơ
    1.Định nghĩa lực Lo-ren-xơ
    2.Xác định lực Lo-ren-xơ
    II - chuyển động của hạt điện tích trong từ trường đều

    1.Chú ý quan trọng
    2.Chuyển động của hạt điện tích trong từ trường đều
    Kết luận :
    , Quü ®¹o cña mét h¹t ®iÖn tÝch trong mét
    tõ tr­êng ®Òu , víi ®iÒu kiÖn
    vËn tèc ban ®Çu vu«ng gãc víi tõ tr­êng , lµ mét ®­êng trßn n»m trong mÆt ph¼ng vu«ng gãc víi tõ tr­êng cã b¸n kÝnh :
    Time
    Phiếu học tập
    Câu 1: Lực Lo- ren- xơ là
    A.Lực do trái đát tác dụng lên vật
    B.Lực điện tác dụng lên diện tích
    C.Lực từ tác dụng lên dòng điện
    D.Lực từ tác dụng lên điện tích chuyển động trong từ trường
    Câu 2 :Phương của lực Lo-ren-xơ không có đặc điểm
    A.Vuông góc với véc tơ vận tốc của điện tích
    B.Vuông góc với véc tơ cảm ứng từ
    C.Vuông góc với mặt phẳng nằm ngang
    D.Vuông góc với mựt phẳng chứa véc tơ vận tócc và véc tơ cảm ứng từ
    Câu 3 :Độ lớn của lực Lo-ren-xơ không phụ thuộc vào
    A.Giá trị của điện tích
    B.Khối lượng của điện tích
    C.độ lớn vận tốc của điện tích
    D.độ lớn cảm ứng từ
    Bài tập
    Time
    Câu 4 : Trong một từ trường đều có chiều từ trong ra ngoài , một điện tích q<0 chuyển động theo
    phương ngang từ trái sang phải .nó chịu tác dụng của lực Lo-ren-xơ có chiều
    A.Từ dưới lên trên
    B.Từ trên xuống dưới
    C.Từ trong ra ngoài
    D.Từ tái sang phải
    Câu5: Khi độ lớn của cảm ứng từ và độ lớn của vận tốc của điện tích cùng tăng lên hai lần
    thì độ lớn của lực Lo-ren-xơ
    A.Tăng 4 lần
    B.Tăng 2 lần
    C. không đổi
    D.Giảm hai lần
    Câu 6 : Một điện tích cuyển động tròn đều dưới tác dụng của lực Lo-ren-xơ, bán kính quỹ đạo
    của điện tích không phụ thuộc vào
    A.Khối lượng của điện tích
    B.Vận tốc của điện tích
    D.Giá trị độ lớn của điện tích
    C.kích thước của điện tích
    Time
    Bài tập về nhà
    Bài tập : 3,4,5,6,7 (SGK)
    22.(7,8,9,10) SBT
    2.Chuyển động của hạt điện tích trong từ trường đều
    z
    x
    y
    v
    Tìm đặc điểm của mặt phẳng chứa quỹ đạo chuyển động của hạt ?
    Ta cã : aZ = 0
    Chuyển động của hạt điện tích là chuyển động phẳng
    trong măt phẳng vuông góc với từ trường.
    Tìm công thức tính bán kính cong của quỹ đạo?
    Lưc Lo-ren-xơ đóng vai trò là lực hướng tâm nên ta có:
    Vậy:
    f
    O
    Gọi N là số hạt tải điện . n0 mật độ hạt tải điện . q0 là điện tích của một hạt(q0>0) .
    Tìm biểu thức
    liên hệ
    giữa f , F,và N?
    Và giữa
    N với n0?
    Ta có :
    * Tính F?

    Ta có : Xét trong một giây

    ta tìm được : I = q0(S.v.n0)
    Và: N = n0.V = n0(S.l)
    Suy ra : f = q0.v.Bsin
    (trường hợp q0 >0)
    Tổng quát : f = /q0/v.Bsin
    Tính I?
    S
    I
    l
    Mặt khác :
    Và :
    Quy tắc bàn tay trái : Để bàn tay trái mở rộng sao cho
    từ trường hướng vào lòng bàn tay , chiều từ cổ tay đến ngón giữa là
    chiều của véc tơ vận tốc khi q >o và ngược chiều véc tơ vận tốc khi q<0 .
    Lúc đó ,chiều của lực Lo-ren -xơ là chiều ngón tay cái choãi ra.

    Vận dụng:
    Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và các em học sinh lớp 11A12
    Kính chúc các thầy cô giáo mạnh khoẻ và hạnh phúc
    Chúc các em học sinh học giỏi và thành đạt
     
     
     
    Gửi ý kiến
    print