Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài giảng về Luật Doanh nghiệp 2005

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Hữu Hiệp
    Ngày gửi: 20h:56' 29-06-2009
    Dung lượng: 14.4 MB
    Số lượt tải: 626
    Số lượt thích: 0 người
    Giới thiệu LUẬT DOANH NGHIỆP 2005
    Trình bày: Trần Hữu Hiệp
    Phó Chánh Văn phòng
    Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ
    Vui lòng tắt điện thoại hoặc để chế độ rung trong giờ học !

    Ồn quá bạn ơi!
    KHO … KHO …

    DẬY MẦY ƠI! CẢ THẾ GIỚI ĐANG NHÌN MẦY KÌA!
    Ngủ kiểu Tàu
    Được ngủ, không được ngáy to,
    Có biện pháp chống ồn và đảm bảo vệ sinh môi trường trong khi ngủ.

    Giáo trình, tài liệu
    Giáo trình Word; Tập bài giảng PowerPoint
    (File trên Thư viện giáo trình điện tử)

    Địa chỉ một số Website hữu ích:
    Cổng thông tin điện tử Chính phủ: http://www.chinhphu.vn

    Thông tin pháp luật kinh doanh http://thongtinphapluatkinhdoanh.wordpress.com

    Từ điển bách khoa toàn thư mở: http://www.wikipedia.com.vn
    Giới thiệu Luật Doanh nghiệp 2005
    QH thông qua ngày 29-11-2005, có hiệu lực từ 01-7-2006; thay thế Luật Doanh nghiệp 1999, Luật Doanh nghiệp nhà nước *
    10 chương, 172 điều. Nội dung cơ bản: 4
    Điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập, ĐKKD; quản lý và hoạt động của các loại hình doanh nghiệp (DNTN, Cty TNHH, Cty CP, Cty Hợp danh);
    Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp;




    Luật Doanh nghiệp 2005
    Nội dung đổi mới cơ bản: 4
    Mở rộng phạm vi, đối tượng áp dụng;
    Đơn giản, rõ ràng hơn trong việc thành lập và ĐKKD;
    Hoàn thiện quản trị doanh nghiệp;
    Tăng cường quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp.
    Luật Doanh nghiệp 2005
    Bổ sung một số qui định mới cụ thể về:
    Cty TNHH một thành viên (tổ chức + cá nhân là chủ sở hữu);
    Cty Hợp danh (qui định tư cách pháp nhân);
    Qui định về nhóm Cty (Cty mẹ - Cty con, tập đoàn kinh tế)
    Hợp đồng trước ĐKKD.
    Và một số vấn đề khác: (1) Mỗi cá nhân được thành lập bao nhiêu DNTN? (2) Cá nhân thành lập DNTN mà vốn đầu tư bằng nhà, xe, tàu thuyền, bằng QSD đất … (theo qui định phải đăng ký QSH, QSD) có phải làm thủ tục chuyển tên chủ sở hữu sang cho DNTN hay không? Tương tự, cổ đông Cty CP, thành viên góp vốn Cty TNHH, Cty hợp danh có phải chuyển tên chủ sở hữu sang cho Cty hay không? …
    Doanh nghiệp l gỡ?
    Luật doanh nghiệp tư nhân năm 1990
    Doanh nghieäp nhaø nöôùc (Nghò ñònh soá 388/HÑBT ngaøy 20/11/1991)
    Thuaät ngöõ “Doanh nghieäp coù voán ñaàu tö nöôùc ngoaøi” laàn ñaàu tieân ñöôïc söû duïng trong Luaät Ñaàu tö nöôùc ngoaøi taïi VN (söûa ñoåi, boå sung naêm 1992). Trước đó, gọi là Xí nghieäp coù voán ñaàu tö nöôùc ngoaøi goàm xí nghieäp lieân doanh vaø xí nghieäp 100% voán nöôùc.
    Doanh nghiệp l gỡ?
    Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.
    (Khoản 1, Điều 4, Luật Doanh nghiệp 2005)
    Hợp tác xã có phải là doanh nghiệp?
    “Doanh nghiệp tập thể”?

    Điều 1, Luật HTX 2003: ”Hợp tác xã hoạt động như một loại hình doanh nghiệp” ;
    Luật phá sản doanh nghiệp năm 1993, đổi tên thành Luật phá sản năm 2004, bổ sung đối tượng điều chỉnh là ”áp dụng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã”
    Hộ kinh doanh
    có phải là doanh nghiệp?
    “ Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh”.
    (Điều 36. Nghị định 88/2006/NĐ-CP về ĐKKD)

    “Hộ kinh doanh có sử dụng thường xuyên hơn mười lao động phải đăng ký kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp”.
    Kinh doanh là gì?
    Kinh doanh:
    Mua bán
    Sản xuất?
    Chế biến?
    Làm dịch vụ?

    Hành vi nào được coi là
    hành vi kinh doanh?
    Đâu là hành vi kinh doanh?


    Bán hàng rong
    Sản xuất
    Chế biến
    Dịch vụ
    Kinh doanh? … Là kinh doanh !!!

    "Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tự chủ do những người lao động có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước".
    (Điều 1, Luật HTX năm 1996)

    Lu?t DNNN, Lu?t D?u tu 2005 .
    Kinh doanh là gì?
    "Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hay tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi"

    (Theo Khoản 2, Điều 4, Luật Doanh nghiệp 2005)
    Dấu hiệu của một hành vi kinh doanh: (4)


    Mang tính chất nghề nghiệp;
    Diễn ra trên thị trường;
    Là những hành vi thường xuyên;
    Mục đích sinh lợi.
    KINH DOANH
    Lợi nhuận
    Mục đích
    Các loại hình doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2005, gồm:
    DNTN
    Công ty TNHH:
    Một thành viên:
    Do một tổ chức làm chủ
    Do một cá nhân làm chủ
    Có từ 2 – 50 thành viên
    Công ty Cổ phần,
    Công ty Hợp danh.
    Một số qui định chung và thực tiễn thi hành
    Quyền thành lập và ĐKKD; ngành nghề kinh doanh, điều kiện kinh doanh và ngành nghề cấm kinh doanh;
    Tên doanh nghiệp;
    Hợp đồng truớc ĐKKD;
    Cơ quan ĐKKD.
    1. Quyền thành lập và ĐKKD, ngành nghề kinh doanh, điều kiện kinh doanh và ngành nghề cấm kinh doanh
    Tổ chức, cá nhân VN, nước ngoài có quyền thành lập và quản lý DN tại VN;
    Quyền tự do kinh doanh, ngành nghề cấm kinh doanh và kinh doanh có điều kiện (chuyên môn, vốn)
    Các hạn chế được qui định rõ tại Khoản 2, điều 13 Luật DN 2005
    2. Tên doanh nghiệp
    3. Hợp đồng truớc ĐKKD
    (Nghiên cứu tình huống - buổi chiều thuyết trình theo nhóm)
    Cty TNHH ABC
    1 tỉ đồng (200 + 800 tr)
    ?
    Hợp đồng trước ĐKKD:
    1. Thành viên, cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo uỷ quyền được ký các loại hợp đồng phục vụ cho việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp trước khi ĐKKD.
    2. Trường hợp doanh nghiệp được thành lập thì doanh nghiệp là người tiếp nhận quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết.
    3. Trường hợp doanh nghiệp không được thành lập thì người ký kết hợp đồng chịu trách nhiệm hoặc liên đới chịu trách nhiệm tài sản về việc thực hiện hợp đồng đó.
    (Điều 14. Luật Doanh nghiệp 2005)

    1/- Cty TNHH ABC được cấp chứng nhận ĐKKD, người chịu chi phí là:
    a) Ông A (do ông là người đứng tên ký hợp đồng)
    b) Ông B (do ông có phần vốn góp nhiều hơn ông A)
    c) Cả hai ông A và B cùng gánh vác như nhau.
    d) Cty TNHH ABC (đưa vào chi phí).

    2/- Cty TNHH ABC không được thành lập, người chịu chi phí:
    Ông A tự chịu / Ông B phải chịu
    Ông A và B chịu trách nhiệm bằng nhau.
    Ông A và B liên đới chịu trách nhiệm về khoản chi phí đó tương ứng với tỉ lệ vốn mình cam kết góp.
    Ông A khởi kiện ra Toà án để đòi lại chi phí mình đã ứng trước.
    GỢI Ý GIẢI QUYẾT:
    Tổng cộng ông A đã bỏ ra 24 triệu đồng sau khi ký kết 2 hợp đồng
    4. Cơ quan ĐKKD
    Cơ quan ĐKKD được tổ chức thành Phòng ĐKKD (có tài khoản và con dấu riêng) ở cấp tỉnh và cấp huyện, gồm:

    1) Phòng ĐKKD thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư.
    2) Phòng ĐKKD cấp huyện (có số lượng hộ kinh doanh và hợp tác xã đăng ký thành lập mới hàng năm trung bình từ 500 trở lên trong hai năm gần nhất). Hiện nay, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện thực hiện nhiệm vụ ĐKKD
    3) UBND cấp tỉnh thống nhất với BQL các khu kinh tế (do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập) để lập Phòng ĐKKD tại khu kinh tế.
    Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Phòng ĐKKD cấp tỉnh 7
    Trực tiếp nhận hồ sơ; xem xét tính hợp lệ và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận ĐKKD cho doanh nghiệp.
    Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về ĐKKD trong phạm vi địa phương; cung cấp thông tin về ĐKKD trong phạm vi địa phương cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cục thuế địa phương, các cơ quan có liên quan và Cục Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo định kỳ, cho các tổ chức, cá nhân có yêu cầu.
    Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo tình hình kinh doanh; đôn đốc việc thực hiện chế độ báo cáo hàng năm của doanh nghiệp.
    Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Phòng ĐKKD cấp tỉnh
    Trực tiếp kiểm tra hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra doanh nghiệp theo nội dung trong hồ sơ đăng ký kinh doanh; hướng dẫn doanh nghiệp và người thành lập doanh nghiệp về trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh.
    Yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
    Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp.
    Đăng ký kinh doanh cho các loại hình khác theo quy định của pháp luật.
    Cấp Giấy CN ĐKKD

    Các loại hình doanh nghiệp theo
    LUẬT DOANH NGHIỆP 2005


    I/- DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

    1/-Khái niệm:
    " Doanh nghi?p tu nhân là doanh nghi?p do m?t cá nhân làm chủ và t? ch?u trách nhi?m b?ng toàn b? tài sản c?a mình v? m?i ho?t d?ng c?a doanh nghi?p.
    Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành ch?ng khốn nào. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp"
    (Điều 141, Luật DN 2005)
    2. Đặc điểm Doanh nghiệp tư nhân: (5)
    Do một cá nhân làm chủ;
    Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập 1 DNTN;
    Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình (trách nhiệm vô hạn);
    Không có sự tách bạch về trách nhiệm dân sự giữa vốn đầu tư vào doanh nghiệp và tài sản khác của chủ doanh nghiệp;
    Không được phát hành chứng khoán.


    II/- CÔNG TY TNHH

    1. Khái niệm:
    Công ty TNHH là doanh nghiệp, có số thành viên góp vốn không quá 50, phần vốn góp phải được đóng đủ ngay khi thành lập, các thành viên Cty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của Cty trong phạm vi số vốn đã góp.
    Cty TNHH
    có 2 - 50 thành viên
    Cty TNHH 1 thành viên:
    - Do 1 tổ chức là chủ SH
    - Do 1 cá nhân là chủ SH
    2. Đặc điểm Công ty TNHH: (4)
    Thành viên là tổ chức, cá nhân; số luợng không quá 50;
    Chịu trách nhiệm hữu hạn;
    Có tư cách pháp nhân kể từ ngày đuợc cấp Giấy CN. ÐKKD;
    Không được quyền phát hành cổ phiếu.
    Cty TNHH XYZ

    III/- CÔNG TY CỔ PHẦN

    1. Khi ni?m:
    Công ty cổ phần là doanh nghiệp mà trong đó vốn điều lệ được chia thành những phần bằng nhau gọi là cổ phần.
    Cty CP được phát hành chứng khoán, có tư cách pháp nhân. Các cổ đông là tổ chức hoặc cá nhân (tối thiểu là 3, không giới hạn tối đa) chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của Cty trong phạm vi số vốn đã góp.
    Cổ phần: là phần chia nhỏ nhất vốn điều lệ của công ty, được thể hiện dưới hình thức cổ phiếu:
    CP phổ thông
    CP ưu đãi (ưu đãi biểu quyết, cổ tức, hoàn lại …)
    2. Đặc điểm Cty CP: (4)
    Thành viên (cổ đông): là tổ chức hoặc cá nhân, tối thiểu phải có 3, không hạn chế tối đa,
    Vốn: vốn điều lệ chia thành những phần bằng nhau gọi là CP, mệnh giá cổ phần thể hiện bằng cổ phiếu,
    Quyền: phát hành chứng khoán,
    Trách nhiệm: hữu hạn.
    Một số dặc diểm giống, khác nhau của 2 loại hình Cty TNHH – Cty CP
    GIỐNG NHAU:
    Tính chất: chịu trách nhiệm hữu hạn,
    Là công ty đối vốn (khác với đối nhân),
    Thành viên có thể là tổ chức hoặc cá nhân,
    Có tư cách pháp nhân.

    KHÁC NHAU:

    IV/- CÔNG TY HỢP DANH

    1. Khái niệm:
    Công ty Hợp danh là loại hình doanh nghiệp có ít nhất hai thành viên là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của Cty.

    Ngoài thành viên hợp danh, có thể có thêm các thành viên góp vốn, chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn góp vào Cty.


    2. Đặc điểm Công ty Hợp danh: 3

    Có ít nhất 2 thành viên hợp danh (ngoài ra có thể có thêm thành viên góp vốn);

    Thành viên hợp danh phải là cá nhân có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;

    Thành viên góp vốn có thể là cá nhân hoặc tổ chức, chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn góp vào Cty.


    Trong một số ngành nghề đòi hỏi cần có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, thì cần thành lập dưới loại hình Cty hợp danh như: khám, chữa bệnh, tư vấn pháp luật, thiết kế kiến trúc, giám định hàng hoá… để người hành nghề phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với thiệt hại xảy ra.
    Ngành nghề kinh doanh được ghi trong giấy chứng nhận ĐKKD như thế nào cho đúng?
    Theo yêu cầu của người đi đăng ký,
    Theo Danh mục hệ thống ngành Nhà nước qđịnh?
    Cán bộ ĐKKD vận dụng
    Thảo luận:
    NHỮNG NGHỀ LẠ LÙNG !!!
    1. Ngành, nghề kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được ghi theo Hệ thống ngành kinh tế quốc dân, trừ những ngành, nghề cấm kinh doanh.
    2. Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế quốc dân nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.
    3. Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế quốc dân và chưa được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét ghi ngành, nghề kinh doanh đó vào Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đồng thời thông báo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Tổng cục Thống kê để bổ sung mã mới.
    4. Đối với ngành, nghề kinh doanh quy định phải có chứng chỉ hành nghề, mỗi cá nhân chỉ được sử dụng chứng chỉ hành nghề để đăng ký kinh doanh ở một doanh nghiệp.
    5. Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện được quy định tại các Luật, Pháp lệnh hoặc Nghị định của Chính phủ. Nghiêm cấm việc ban hành và quy định không đúng thẩm quyền về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.

    (Điều 5. Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29-8-2006 hướng dẫn thi hành Luật DN 2005 về ĐKKD)
    Giải quyết tình huống
    Khi thành viên công ty TNHH, công ty HD và cổ đông công ty CP vốn góp bằng hiện vật có đăng ký quyền sở hữu (như nhà, xe ... ); pháp luật hiện hành có buộc phải chuyển quyền sở hữu tài sản từ cá nhân, tổ chức là thành viên sang công ty đứng tên hay không? Tại sao?

    Tương tự, chủ DNTN phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản là nhà, xe, QSD đất cho DNTN hay không? Tại sao?


    Xin cảm ơn,
    đã chú ý lắng nghe
    không ngủ gục !
    No_avatar

     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print

    Nhấn Esc để đóng