Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Chương I. §3. Hiệu của hai vectơ

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Soạn thảo trực tuyến
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Vũ Trường Nhân
Ngày gửi: 20h:01' 29-07-2009
Dung lượng: 578.6 KB
Số lượt tải: 365
Số lượt thích: 0 người
Công ty Cổ phần Tin học Bạch Kim - Tầng 5, tòa nhà HKC, 285 Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội
Vectơ đối của một vectơ
Minh hoạ vectơ đối của một vectơ:
Định nghĩa:
Định nghĩa vectơ đối của một vectơ: Nếu tổng của hai vectơ latex(vec(a) và vec(b)) là vectơ không, thì ta nói latex(veca) là vectơ đối của latex(vecb), hoặc latex(vecb) là vectơ đối của latex(veca) Vectơ đối của vectơ latex(veca) là vectơ ngược hướng và có cùng độ dài với vectơ latex(veca. Kí hiệu là latex(-veca). latex((veca) + (-veca) = vec0) Đặc biệt: Vectơ đối của vectơ latex(vec0) là latex(vec0). Vectơ đối của vectơ latex(vec(AB)) là latex(vec(BA) (latex(vec(-AB)=vec(BA))) Bài tập 1: Bài tập 1
Gọi O là tâm của hình bình hành ABCD. Hãy chỉ ra các cặp vectơ đối nhau có điểm đầu, điểm cuối là các đỉnh và tâm của hình bình hành đó. (Không kể các cặp vectơ mà điểm đầu của vectơ này là điểm cuối của vectơ kia và ngược lại) Hiệu của hai vectơ
Minh hoạ hiệu của hai vectơ:
Bài tập 2: Bài tập 2
Cho hai vectơ latex(veca và vecb) như hình vẽ. Xác định vectơ latex(veca - vecb. Định nghĩa:
Hiệu của hai vectơ latex(veca và vecb), kí hiệu latex(veca - vecb) là tổng của vectơ latex(veca) và vectơ đối của vectơ latex(vecb). latex(veca- vecb = veca + (-vecb) Phép lấy hiệu của hai vectơ gọi là phép trừ vectơ. Bài tập 3: Bài tập 3
Cho hình vẽ. Xác định vectơ latex(vec(a)-vec(b)) và latex(vec(b)-vec(a)). Nhận xét về kết quả tìm được. Nhận xét: Vectơ latex(veca - vecb) và vectơ latex(vecb - veca) là hai vectơ đối nhau. Quy tắc về hiệu vectơ:
Quy tắc về hiệu vectơ: Nếu latex(vec(MN)) là một vectơ đã cho thì với điểm O bất kì, ta luôn có: latex(vec(MN) = vec(ON) - vec(OM Bài tập 4: Bài tập 4
Cho bốn điểm bất kì A, B, C, D. Chứng minh rằng: latex(vec(AB) + vec(CD) = vec(AD) + vec(CB)) Chứng minh: Ta có: latex(vec(AB) - vec(AD) = vec(DB) latex(vec(CB) - vec(CD) = vec(DB) => latex(vec(AB) - vec(AD) = vec(CB) - vec(CD) => latex(vec(AB) + vec(CD) = vec(AD) + vec(CB)) Luyện tập
Bài tập 5: Bài tập 5
Cho tứ giác ABCD với M, N lần lượt là trung điểm của AB và DC. Khi đó vectơ latex(vec(AM) + vec(NM) - vec(MD)) bằng vectơ:
latex(vec(AN) - vec(MD))
latex(vec(AM) + vec(DN))
latex(vec(AD
latex(vec(DB) + vec(NM))
Ta có latex(vec(AM)=vec(MB)) => latex(vec(AM)+vec(NM)-vec(MD)=vec(MB)+vec(NM)-vec(MD)) latex(=(vec(MB)-vec(MD))+vec(NM)=vec(DB)-vec(NM)) Bài tập 6: Bài tập 6
Cho tam giác đều ABC cạnh a. Khi đó
latex(|vec(AB) + vec(AC|)=
latex(|vec(AB) - vec(CB|)=
latex(|vec(AC) - vec(BC) - vec(AB|)=



Avatar

BÁ ĐẠO TRONG TỪNG HẠT GẠONgạc nhiên

Con bái phục thầy

 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓