Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Phép quay và Phép đối xứng tâm


    (Bài giảng chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lương Nguyễn Dạ Ly
    Ngày gửi: 12h:41' 20-09-2009
    Dung lượng: 1.4 MB
    Số lượt tải: 38
    Số lượt thích: 0 người

    CHUONG I
    PHÉP DỜI HÌNH VÀ PHÉP ĐỒNG DẠNG TRONG MẶT PHẲNG
    PHÉP QUAY VÀ PHÉP ĐỐI XỨNG TÂM
    BÀI 4
    1. Định nghĩa phép quay:
    Trong mặt phẳng cho một
    điểm O cố định và góc lượng
    giác  không đổi. Phép biến
    hình biến điểm O thành điểm O,
    biến mỗi điểm M khác O thành điểm M’ sao cho
    OM= OM’ và (OM, OM’)=  được gọi là phép quay tâm O góc quay .
    Kí hiệu phép quay:Q(O,) hay Q.
    PHÉP QUAY VÀ PHÉP ĐỐI XỨNG TÂM
    .O
    .M
    M’


    O
    C
    M’
    M
    C`
    PHÉP QUAY VÀ PHÉP ĐỐI XỨNG TÂM
    ?1. Phép đồng nhất có phải là phép quay hay không?
    Là các phép quay nhận một điểm bất kì làm tâm và có góc quay lần lượt bằng k2π, kZ.
    .
    .
    .
    Phép quay là một phép dời hình.
    TH1: O, M, N thẳng hàng
    ta có ngay MN= M’N’.
    TH2: O, M, N không thẳng hàng.
    Theo hệ thức Sa-lơ về góc lượng giác,
    ta có: (OM, ON)= (OM, OM’)+ (OM’, ON)
    (OM’, ON’)= (OM’, ON)+ (ON, ON’).
    Suy ra: ∆MON= ∆M’ON’, do đó: MN= M’N’.
    2. Định lí:
    PHÉP QUAY VÀ PHÉP ĐỐI XỨNG TÂM

    O
    M
    N
    M’
    N’

    Giả sử phép quay Q(O,) biến
    điểm M thành M’ và biến
    điểm N thành N’. Theo
    định nghĩa của phép quay,
    ta có:
    OM= OM’, ON= ON’ và
    (OM, OM’)= (ON, ON’)= .
    MN=M’N’?
    .
    O
    E
    D
    C
    B
    A
    PHÉP QUAY VÀ PHÉP ĐỐI XỨNG TÂM
    2π/5
    -2π/5
    HĐ1: Chỉ ra một số phép quay biến ngũ giác . ABCDE thành chính nó?
    Phép đối xứng qua điểm O là một phép biến hình biến mỗi điểm M thành điểm M’ đối xứng với M qua O, có nghĩa là: .
    Kí hiệu và thuật ngữ:
    Phép đối xứng qua một điểm còn gọi là phép đối xứng tâm.
    Phép đối xứng tâm O được kí hiệu: Đo.
    Điểm O gọi là tâm của phép đối xứng hay tâm đối xứng.
    PHÉP QUAY VÀ PHÉP ĐỐI XỨNG TÂM
    3. Phép đối xứng tâm:
    Tâm đối xứng của một hình:
    Điểm O gọi là tâm đối xứng của một hình H nếu phép đối xứng tâm Đo biến hình H thành chính nó, tức là Đo(H)= H.
    PHÉP QUAY VÀ PHÉP ĐỐI XỨNG TÂM
    Biểu thức toạ độ: Trong hệ toạ độ Oxy, cho điểm I(a; b). Nếu phép đối xứng tâm ĐI biến điểm M(x; y) thành điểm M’(x’; y’) thì:
    PHÉP QUAY VÀ PHÉP ĐỐI XỨNG TÂM
    Hình 1
    Hình 2
    Hình 3
    Hình 4
    Cho  ABC đều tâm O. Có bao nhiêu phép quay Q(O; ),
    0 ≤  < 2π biến  ABC thành chính nó?
    a) 1
    b) 2
    c) 3
    d) 4
    Câu 1
    Câu c
    Cho hình vuông ABCD tâm O. Có bao nhiêu phép quay
    Q(O; ), 0 ≤  < 2π, biến hình vuông ABCD thành chính nó?
    a) 1
    b) 2
    c) 3
    d) 4
    Câu d
    Câu 2
    Cho hình chữ nhật ABCD. Có bao nhiêu phép quay Q(O; ),
    0 ≤  < 2π biến hình chữ nhật ABCD thành chính nó?
    0
    2
    3
    4
    Câu b
    Câu 3
    Trong các hình sau, hình nào có vô số tâm đối xứng?
    hai đường thẳng cắt nhau
    b) đường tròn
    c) hai đường thẳng song song
    d) hình lục giác đều
    Câu c
    Câu 4
    Trong hệ toạ độ Oxy, đường thẳng
    x- y+ 4= 0 là ảnh của đường thẳng nào dưới đây qua phép đối xứng tâm?
    2x+ y- 4= 0
    x+ y- 1= 0
    2x- 2y+ 1= 0
    2x+ 2y- 3= 0
    Câu c
    Câu 5
    Bài tập về nhà
    12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19 trang 18,19.
     
     
     
    Gửi ý kiến
    print