Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    thực hành nghĩa của từ trong sử dụng

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thi Kim Oanh
    Ngày gửi: 22h:01' 24-11-2007
    Dung lượng: 166.0 KB
    Số lượt tải: 946
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết 28- Tiếng Việt

    THỰC HÀNH
    VỀ NGHĨA CỦA TỪ
    TRONG SỬ DỤNG
    I/Thực hành về sự chuyển nghĩa và từ nhiều nghĩa :
    1.Bài tập 1/tr 74:
    a. Xác định nghĩa của từ “lá” trong câu
    “Lá vàng trước gió kẽ đưa vèo”
    ( Câu cá mùa thu - Nguyễn Khuyến)
    - Từ “lá” được dùng theo nghĩa gốc: Lá chỉ bộ phận của cây, thường ở trên cành cây, ngọn cây.Lá thường có màu xanh, đa phần có dáng mỏng.

    Bộ phận cơ thể người hoặc động vật có hình dáng giống lá cây
    Quan hệ tương đồng
    Ẩn dụ
    Vật bằng giấy mỏng, có bề mặt như lá cây
    Quan hệ tương đồng
    Ẩn dụ
    b.Từ “lá” còn dùng theo nhiều nghĩa
    Vật bằng vải, có bề mặt mỏng như lá cây
    Quan hệ tương đồng
    Ẩn dụ
    Vật bằng tre nứa cây cỏ, có bề mặt mỏng như lá cây
    Quan hệ tương đồng
    Ẩn dụ
    Vật bằng kim loại, có bề mặt dát mỏng như lá cây
    Quan hệ tương đồng
    Ẩn dụ
    2/ Bài số 2/ tr 74:
    * Đặt câu với mỗi từ theo nghĩa để chỉ cả con người:
    - Năm cái đầu lố nhố từ trong bụi chui ra.
    - Chúng nó chẳng còn mong được nữa
    Chặn bàn chân một dân tộc anh hùng
    - Anh ấy là một tay súng giỏi.
    - Nhà nó đông miệng ăn
    - Thật là một bộ óc siêu việt
    -Chia nửa tim mình cho đất nước
    Đời thường rũ sạch những lo toan.

    3/Bài tập 3/ trang 75
    - Gịong ngọt như mía lùi
    - Nó đã phải nếm trải vị đắng của tình đầu.
    - Lời lẽ của cô ấy thật là cay độc
    - Nhan sắc của cô ấy thật mặn mà.
    - Gịong nói nghe thật chua chát.
    - Câu pha trò nhạt như nước ốc.
    * Củng cố kiến thức về sự chuyển nghĩa của từ:
    1. Cơ sở của sự chuyển nghĩa :
    Là mối quan hệ tương đồng nào đó giữa các đối tượng được từ gọi tên.Từ đó chuyển tên gọi từ một đối tượng cũ sang đối tượng mới  Lúc đó , nghĩa của từ có sự chuyển đổi.
    2.Các cách chủ yếu để chuyển nghĩa từ:
    -Ẩn dụ ( dựa trên mối quan hệ tương đồng).
    -Hoán dụ ( dựa trên mối quan hệ tương cận).
    3.Kết quả của sự chuyển nghĩa :
    -Tạo nên những từ nhiều nghĩa.
    -Làm phong phú cho cách biểu hiện nội dung của ngôn từ trong diễn đạt.
    II/ Thực hành về từ đồng nghĩa :
    1.Bài 4/ trang 75:
    a/-Tìm từ đồng nghĩa với từ “cậy”, “chịu” trong 2 câu thơ :
    Cậy em , em có chịu lời,
    Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa.
    - Đồng nghĩa với”cậy” : nhờ, mượn.
    -Đồng nghĩa với “chịu”: nhận, vâng, nghe.
    b/-Giải thích lý do tác giả dùng “cậy”, “chịu”:
    + Dùng “cậy” nhằm thể hiện sự tin tưởng của Kiều với Vân.
    +Dùng “chịu” là thái độ kiều vừa nhờ nhưng lại vừa buộc Vân ở thế phải nhận lời.
    2/Bài 5/ trang 75:
    -Câu một :
    Chọn “canh cánh” nhằm thể hiện tâm trạng thường xuyên trăn trở, nhớ nước không nguôi của Bác Hồ.
    -Câu 2 :
    Chọn “liên can” vì các từ khác không phù hợp với quan hệ ngữ pháp trong câu.
    -Câu 3 :
    Chọn từ “bạn” vì từ này phù hợp về quan hệ nghĩa, vừa phù hợp về sắc thái biểu cảm .
    *Củng cố kiến thức về từ đồng nghĩa :
    1. Đồng nghĩa là gì?
    - Là những từ khác nhau về hình thức âm thanh, nhưng biểu hiện cùng một nội dung ý nghĩa cơ bản.
    2.Cách sử dụng:
    Trong một ngữ cảnh nhất định, ở một mức độ nhất định, các từ đồng nghĩa có thể thay thế cho nhau.Tuy vậy giữa chúng vẫn có sự khác nhau về sắc thái ý nghĩa và biểu cảm.
    Khi sử dụng cần có sự lựa chọn từ ngữ thích hợp với văn cảnh và nội dung.
    3.Các loại từ đồng nghĩa :
    -Từ đồng nghĩa ổn định (hi sinh, từ trần, toi, nghẻo…).
    - Từ đồng nghĩa lâm thời.(đi, về, thôi, chán sống…)
    No_avatar

    Mỉm cườibài giảng thật là tuyệt vời ! cảm ơn các thầy cô rất nhiều. thank you .

     

    No_avatar
    bai giang nay hay nek! ^_^Cười
    No_avatar
    Tuyệtkam on baj gjang of ban mjn rat vuj dk lwen voj ban hj Thè lưỡi
    No_avatar

    chao cac bn . hj

    No_avatar

    Sáng mắt vì $chao cac bn . hj

    No_avatarf

    Mỉm cười bài giảng thật hữu ích

     

    No_avatar

    chả hiểu gì cảKhóc

    No_avatar

    Mỉm cười hên là có bài giảng này chứ nếu không la chết gòi.thank you người poss bài này lên nhá

     

     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng