Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 29: Oxi - Ozon


    Nguồn:
    Người gửi: Võ Ngọc Bình
    Ngày gửi: 18h:26' 12-02-2008
    Dung lượng: 261.5 KB
    Số lượt tải: 237
    Số lượt thích: 0 người

    oxi- ozon
    Bài 29
    phần 1: oxi
    I. Vị trí và cấu tạo
    II. Tính chất vật lý
    III. Tính chất hoá học
    IV. ứng dụng
    V. Điều chế
    I. Vị trí và cấu tạo
    Vị trí:
    - ô số 8
    - Nhóm VIA
    - Chu kì 2
    Cấu hình electron
    1s22s22p4


    Số e độc thân: 2 ? Liên kết trong phân tử là : liên kết cộng hoá trị không cực
    Công thức cấu tạo: O = O


    II. tính chất vật lý
    Là khí không màu, không mùi, không vị.
    Hơi nặng hơn không khí (d=32/29 g/ml).
    ít tan trong nước (100 ml nước ở 20oC, 1 atm hoà tan được 3,1 ml oxi).
    Dưới áp suất khí quyển, oxi hoá lỏng ở nhiệt độ -1830C.

    III. tính chất hoá học
    - Nguyên tử oxi dễ dàng nhận thêm 2 e để đạt tới cấu hình e bền v?ng của khí hiếm:
    o + 2e ? o2-

    Oxi có tính oxi hoá mạnh, trong hợp chất oxi thường có số oxi hoá là -2.


    Tác dụng với hợp chất:



    Các phương trình phản ứng minh họa:


    4P + 5O2
    2P2O5
    o
    +5
    -2
    2 Mg + O2

    Tác dụng với kim loại: (xem phim)

    2MgO

    o
    o
    +2

    -2

    o

    Tác dụng với phi kim: (xem phim)
    0

    0


    2 CO + O2




    C2H5OH + 3O2



    2CO2




    +2




    +4


    -2



    +4


    -2


    CO2 + H2O

    -2

    -2

    -2

    C + O2
    CO2
    o
    +4
    -2
    o
    3 Fe + 2O2
    Fe3O4

    o
    +8/3
    -2

    o

    Phản ứng Mg cháy trong oxi
    IV. ứng dụng
    Oxi rất cần trong các ngành công nghiệp: luyện thép, hoá chất, y khoa, hàn cắt kim loại.
    Thí dụ: oxi hoá SO2 thành SO3 để điều chế H2SO4, pư oxh NH3 thành NO để điều chế HNO3.
    Oxi có vai trò quyết định đối với sự sống của con người và động vật, thực vật.

    V. điều chế
    1. ?iều chế trong phòng thí nghiệm:
    2KMnO4
    K2MnO4+ MnO2 + O2
    Nguyên tắc: Nhiệt phân các hợp chất giàu oxi, không bền (KClO3, KMnO4)
    -Phương pháp thu khí oxi:
    + Phương pháp dời chỗ nước
    + phương pháp dời chỗ không khí

    2. ?iều chế trong công nghiệp:
    a. Sơ đồ sản xuất oxi từ không khí
    b. Sơ đồ sản xuất oxi từ n??c
    ĐiÖn ph©n H2O (cã hoµ tan mét Ýt H2SO4, hoÆc NaOH ®Ó t¨ng tÝnh dÉn ®iÖn cña n­íc).
    Trong tự nhiên, oxi được tạo ra nhờ sự quang hợp của cây xanh
    Phản ứng quang hợp:

    2 H2 + O2
    2 H2O
    CO2 + H2O
    ?
    C6H12O6 + O2
    Sự QUANG HợP CủA CÂY XANH
    phần ii. ozon
    Tính chất
    Ozon trong tự nhiên
    ứng dụng
    1. tính chất:
    O


    Ozon là một dạng thù hình của oxi
    Công thức phân tử: O3
    Cấu tạo


    O


    O


    Tác dụng được với Ag ở điều kiện thường
    2Ag +O3 ? Ag2O +O2?
    O3 có thể oxh I- trong dung dịch KI tạo I2 làm xanh hồ tinh bột.
    2KI + O3 +H2O ? I2? +2KOH +O2?
    Tính chất đặc trưng:
    - Có một liên kết cho nhận kém bền
    ? Dễ bị phân huỷ thành
    oxi nguyên tử và oxi phân tử.
    Như vậy Ozon có tính oxi hoá mạnh


    2. Ozon trong tự nhiên
    Tầng ozon bảo vệ trái đất (trong thực tiễn).
    Ozon hình thành do tia tử ngoại mặt trời chuyển hoá từ oxi.

    3 O2
    2 O3
    3. ứng dụng
    Ozon có tác dụng bảo vệ trái đất
    Có nhiều ứng dụng trong công nghiệp, y học và đời sống con người.
    ứng dụng đó dựa vào tính oxi hoá mạnh của ozon.
    Ôn tập
    Câu hỏi trắc nghiệm
    Bài tập tự luận: 1, 3, 6 SGK
    No_avatar
    Hình như phông chữ hơi bị lỗi 1 tí .Nhưng bài này rất hay bạn ạ ^^
     
     
     
    Gửi ý kiến
    print