Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 10. Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Quí
Ngày gửi: 13h:11' 25-11-2007
Dung lượng: 808.0 KB
Số lượt tải: 551
Số lượt thích: 0 người
GV: Nguyễn Hoàng Quí
KIỂM TRA BÀI CŨ
Điểm nào dưới đây thể hiện sự khác nhau giữa hiện tượng phân ly độc lập và hiện tượng hoán vị gen ?
Kiểu hình P và F1
Số loại giao tử F1
Số loại kiểu hình F2
Kiểu gen của P, F1 và F2
Điểm nào dưới đây thể hiện sự khác nhau giữa hiện tượng liên kết gen và hiện tượng hoán vị gen ?
Kiểu hình của P và F1
Kiểu gen của P và F1
Giao tử F1 và kiểu hình F2
Các yếu tố môi trường
Ở lúa, thân cao (A) > thân thấp (a); chín sớm (B) > chín muộn (b). Hai cặp tính trang này di truyền liên kết hoàn toàn với nhau. Phép lai nào dưới đây sẽ cho tỉ lệ phân ly kiểu hình là (1 : 1 : 1 : 1)
AB x AB
ab ab
B. Ab x aB
ab ab
C. Ab x ab
aB ab
D. Ab x AB
ab ab
§ 25. TÁC ĐỘNG QUA LẠI GIỮA CÁC GEN
I. Tác động của nhiều gen lên một tính trạng:
A. Tác động bổ trợ:
1. Khái niệm:
Là kiểu tác động qua lại của hai hay nhiều gen thuộc những locut khác nhau (không alen)
Làm xuất hiện 1 tính trạng mới.
2. Ví dụ: Sự di truyền hình dạng quả bí ngô.
PTC :

F1 :
F2 :
3. Giải thích:
- F2 = 9 + 6 + 1 = 16 tổ hợp = 4 giao tử ♂ F1 x 4 giao tử ♀ F1
F1 dị hợp tử 2 cặp gen (vd: AaBb).
F1= 100% AaBb (Bí dẹt)  2 cặp gen không alen qui định 1 tính trạng
Vậy, có hiện tượng tương tác gen.
F1 = AaBb x AaBb
F2 = 9 (A – B –):
3 (A – bb)
3 (aaB –)
1 (aabb) :
Vậy, t/trạng hình dạng quả di truyền theo kiểu tác động bổ trợ.
9/16 bí dẹt (có sự tương tác của 2 gen trội A và B)
6/16 bí tròn (chỉ có 1 gen trội A hoặc B trong k/gen)
1/16 bí dài (có sự tương tác của 2 gen lặn a và b)
F1 : 100% AaBb  P : AAbb x aaBB
(Bí dẹt) (Bí tròn) (Bí tròn)
Sơ đồ lai từ P  F1, F2 :
PTC : AAbb x aaBB
GP : Ab aB
F1 : 100% AaBb (Bí dẹt)
F1 x F1 : AaBb x AaBb
GF1: AB : Ab : aB : ab
F2 : Lập bảng tổ hợp
Tỉ lệ kiểu gen
1 AABB
2 AaBB
2 AABb
4 AaBb
1 AAbb
2 Aabb
1 aabb

9/16 (A – B – ) Bí dẹt
1aaBB
2 aaBb
6/16 (aaB –) Bí tròn
1/16 aabb Bí dài
Tỉ lệ kiểu hình
(A – bb)
* VD tương tự: Sự di truyền hình dạng mào gà.
B. Tác động cộng gộp:
1. Khái niệm:
Kiểu tác động của nhiều gen không - alen
Trong đó mỗi gen đóng góp một phần như nhau vào sự phát triển của tính trạng
2. Ví dụ: Sự di truyền màu sắc hạt lúa mì.
PTC :

F1 :
F2 :
15/16 hạt đỏ
1/16 h/trắng
3. Giải thích:
F2 = 15 + 1 = 16 tổ hợp = 4 giao tử ♂ F1 x 4 giao tử ♀ F1
F1 dị hợp tử 2 cặp gen, vd : AaBb
F1 : AaBb (Đỏ hồng)  2 cặp gen cùng qui định 1 tính trạng
Vậy có hiện tượng tương tác gen
F1= AaBb x AaBb
- F2 = 9 (A – B –)
3 (A – bb)
3 (aaB –)
1 (aabb)
- Vậy, t/trạng màu sắc hạt lúa mì di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp.
15/16 Hạt đỏ (Đỏ đậm  hồng)
1/16 Hạt trắng
[Trong kiểu gen càng nhiều gen trội, cường độ đỏ càng tăng]
Ý nghĩa :
Tương tác gen làm:
+ Xuất hiện tính trạng chưa có ở bố mẹ
+ Tính trạng bố mẹ không biểu hiện ở đời con lai
 Tìm hiểu những đặc tính mới trong công tác lai tạo
II. Tác động của một gen lên nhiều tính trạng:
Định nghĩa:
Là kiểu tác động của 1 gen gây ảnh hưởng tới hàng loạt các tính trạng của cơ thể.
2. Ví dụ:
Ở người bị bạch tạng có: da, tóc, lông màu trắng, mắt hồng.
Vậy, gen qui định bệnh bạch tạng đã ảnh hưởng đến màu tóc, lông, da và mắt
 
Gửi ý kiến