Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

MUỐN TẮT QUẢNG CÁO?

Thư mục

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tìm kiếm theo tiêu đề

    Tìm kiếm Google

    Quảng cáo

    Quảng cáo

  • Quảng cáo

    Hướng dẫn sử dụng thư viện

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    • (04) 66 745 632
    • 0166 286 0000
    • contact@bachkim.vn

    Bài 25. Phản ứng oxi hoá - khử

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Thùy Linh
    Ngày gửi: 17h:04' 12-02-2008
    Dung lượng: 235.5 KB
    Số lượt tải: 336
    Số lượt thích: 0 người
    Chương IV: phản ứng oxi hóa- khử Bài 25: Phản ứng oxi hoá- khử
    Giáo viên:
    Trường THPT
    I. Định nghĩa:
    1) Định nghĩa về chất khử, chất oxi hoá:
    . Xét 2 phản ứng: Na + O2 2 Na2O (1)
    2 FeO + C 2 Fe + CO2 (2)
    . Các bán phản ứng:
    quá trình nhường e (*): Na0 Na+1 + 1e
    C0 C+4 + 4e
    quá trình thu e (**): O0 - 2 e O-2
    Fe+2 - 2 e Fe0
    . Vậy: Chất oxi hoá là chất thu e ;
    Chất khử là chất nhường e .
    (Nhận thấy: chất oxi hoá là chất có số oxi hoá giảm; chất khử là chất có số oxi hoá tăng. )
    I. Định nghĩa:
    2) Định nghĩa sự khử, sự oxi hoá :
    Các quá trình
    quá trình nhường e (*): Na0 Na+1 + 1e
    C0 C+4 + 4e
    quá trình thu e (**): O0 + 2 e O-2
    Fe+2 + 2 e Fe0
    + Nhận thấy: chất khử (Na, C) tham gia quá trình nhường e;
    chất oxi hoá (O, Fe) tham gia quá trình thu e.
    + Vậy:
    Sự oxi hoá (quá trình oxi hoá) là quá trình nhường e.
    Sự khử (quá trình khử) là quá trình thu e.

    I. Định nghĩa:
    3) : Định nghĩa phản ứng oxi hoá - khử :
    Trong các phản ứng có sự cho nhận e (Vd: 2 Na + S Na2S)
    hay chỉ là sự góp e để tạo liên kết CHT phân cực, cặp e
    chung bị hút về phía nguyên tử có dộ âm điện cao hơn, tức là không có sự cho nhận e một cách hoàn toàn.
    (Vd: H2 + Cl2 2 HCl)
    Gọi chung 2 hiện tượng trên là sự chuyển e giữa các chất.
    Vậy: phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng hoá học trong đó có sự chuyển e giữa các chất phản ứng, hay là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố.(khái niệm chất ở trên được hiểu theo nghĩa rộng: có thể là nguyên tử, phân tử hoặc ion).
    I. Định nghĩa:
    Trong cùng một phản ứng hoá học đồng thời diễn ra 2 quá trình trái ngược nhau đó là: sự khử và sự oxi hoá! Tức là trong phản ứng oxi hoá- khử luôn có chất khử và chất oxi hoá tham gia.
    Các phản ứng :
    HNO2 HNO3 + 2NO + H2O (6)
    NH4NO3 N2 + 2H2O (7)
    Những trường hợp như phản ứng (6) gọi là phản ứng tự oxi hoá- khử; còn như phản ứng (7) gọi là phản ứng oxi hoá- khử nội phân tử!
    + Bài tập củng cố: - Bài tập trắc nghiêm:

    II. Lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá- khử:
    Cân bằng theo phương pháp thăng bằng electron.
    Nguyên tắc: tổng số e cho bằng tổng số e nhận.
    Các bước tiến hành:
    - B1: Xác định số oxi hoá của các chất chất oxi hoá, chất khử.
    - B2: Viết các bán phản ứng của sự oxi hoá và sự khử.
    - B3: Tìm hệ số thích hợp cho chất oxi hoá, chất khử.
    - B4: Đặt các hệ số vào sơ đồ phản ứng hoàn thành.
    II. Lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá- khử:
    Vd: FeO + C Fe + CO2
    - B1: Xác định số oxi hoá của các chất chất oxi hoá, chất khử:
    Fe+2O + C0 Fe0 + C+4O2
    - B2: Viết các bán phản ứng của sự oxi hoá và sự khử.
    Fe+2 + 2e Fe0
    C0 C+4 + 4e
    - B3: Tìm hệ số thích hợp cho chất oxi hoá, chất khử.
    2 Fe+2 + 2e Fe0
    4 C0 C+4 + 4e
    - B4: Đặt các hệ số vào sơ đồ phản ứng, hoàn thành.
    2 FeO + 2 C 4 Fe + 2 CO2

    II. Lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá- khử:
    Chú ý:
    Hệ số của quá trình khử là thương của BCNN của số e nhường và nhận chia cho số e nhường
    Hệ số của quá trình oxi hoá là thương của BCNN của số e nhường và nhận chia cho số e thu

    II. Lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá- khử:
    ? Nếu có nhiều nguyên tố hay nhiều chất cùng tham gia nhường hoặc nhận e thì gộp các bán phản ứng có cùng bản chất lại rồi làm tương tựnhư các bước ở trên!
    Vd: FeS2+ O2+ H2O Fe2(SO4)3+ H2SO4

    ?Nếu 1 nguyên tố có nhiều nguyên tử tham gia vào quá trình nhường hoặc nhận e thì phải nhân vào hệ số của các bán phản ứng số nguyên tử đó.
    Vd: Fe + Cl2 FeCl3


    III. ý nghĩa của phản ứng oxi hoá- khử trong thực tiễn:
    Đốt than củi: C + O2 CO2
    Sắt gỉ: 4Fe + 3O2 + 2nH2O 2Fe2O3.nH2O
    Sản xuất HCl: H2 + Cl2 2 HCl
    Sản xuất NH3: H2 + 3 N2 2 NH3
    Sản xuất gang thép: FeS2 + O2 FeS + SO2
    4 FeS + 7 O2 2Fe2O3 + 4 SO2
    Khử chua ở những vùng vỉa quặng pirit sắt:FeS2
    Đất bị chua là do:4FeS2+15O2+2H2O 2Fe2(SO4)3+2H2SO4
    Để khử chua: bón vôi:
    Ca(OH)2+ H2SO4 CaSO4 + 2H2O
    v...v...
    Tóm tắt lại nội dung bài học và bài tập củng cố:
    Chất khử là chất nhường e, chất oxi hoá là chất thu e
    Quá trình oxi hoá là quá trình nhường e, quá trình khử là quá trình thu e
    Phản ứng oxi hoá- khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố. Là phản ứng trong đó có sự chuyển e giữa các chất.
    Cân bằng phản ứng oxi hoá- khử bằng phương pháp e.

    Bài tập củng cố:

    Bài tập về nhà:
    BT: 5,6,7,8 SGK trang 83
    Bt: 4.25, 4.26, 4.27, 4.28
    (trang 34 sách BT Hoá học 10.)
     
    Gửi ý kiến