Thư mục

Dành cho Quảng cáo

  • ViOLET trên Facebook
  • Học thế nào
  • Sách điện tử Classbook
  • Xa lộ tin tức

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Thực hành các phép tu từ: Phép Điệp và phép đối

    (Bài giảng chưa được thẩm định)
    Nguồn: Hoàng Thị Quỳnh Anh
    Người gửi: Hoàng Thị Quỳnh Anh
    Ngày gửi: 10h:58' 27-12-2007
    Dung lượng: 271.0 KB
    Số lượt tải: 2744
    Số lượt thích: 0 người

    MÔN NGỮ VĂN 10




    Giáo viên thực hiện:
    Hoàng Thị Quỳnh Anh
    Trường THPT Ninh Châu
    Quảng Ninh - Quảng Bình
    THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ: PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI
    I. Luyện tập về phép điệp
    Bài 1: (1) Trèo lên cây bưởi hái hoa,
    Bước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân.
    Nụ tầm xuân nở ra xanh biếc,
    Em có chồng rồi anh tiếc lắm thay.
    Ba đồng một mớ trầu cay,
    Sao anh chẳng hỏi những ngày còn không?
    Bây giờ em đã có chồng,
    Như chim vào lồng như cá mắc câu.
    Cá mắc câu biết đâu mà gỡ,
    Chim vào lồng biết thuở nào ra.
    (Ca dao)


    I. Luyện tập về phép điệp
    a. Có 3 điệp ngữ:
    Nụ tầm xuân
    Cá mắc câu
    Chim vào lồng
    Nếu thay “nụ tầm xuân” bằng một thứ hoa sẽ làm cho âm hưởng, ý nghĩa của bài ca dao thay đổi.
    - Mặt khác, nói tới “hoa” là chỉ chung người con gái. Nhưng nói “nụ” là khẳng định người con gái đang ở độ tuổi trăng tròn - thời đẹp nhất. Vả lại, “nụ tầm xuân nở ra xanh biếc” tức là cô gái đã đi lấy chồng. “Hoa” chỉ có tàn thôi. “Nụ” nở ra “hoa". Vì thế không thể thay thế “hoa” vào “nụ” được.

    “Cá mắc câu” và “chim vào lồng” được điệp lại làm rõ sự so sánh của cô gái, hoàn cảnh của cô gái (nhấn mạnh tình thế phụ thuộc; sự lặp lại này âm vang cái day dứt, tiếc nuối đến xót xa của nhân vật).
    I. Luyện tập về phép điệp
    (2) - Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
    - Có công mài sắt, có ngày nên kim.
    - Bà con vì tổ vì tiên không phải vì tiền vì gạo.
    (Tục ngữ)

    b. Những yếu tố: gần, thì, có, vì là yếu tố lặp không mang sắc thái tu từ, nó chỉ có tác dụng so sánh hay khẳng định nội dung hai vế của mỗi câu tục ngữ.

    Gần, thì -> nhấn mạnh mối quan hệ của con người với môi trường sống. Đó là sự ảnh hưởng của con người trong các mối quan hệ xã hội.
    Có -> khẳng định sự kiên trì, bền bỉ thì có ngày thành đạt.
    Vì -> khẳng định, nhấn mạnh mối quan hệ trong so sánh.


    I. Luyện tập về phép điệp
    c. Khái niệm
    - Phép điệp là biện pháp lặp lại một yếu tố diễn đạt (ngữ âm, từ, câu) để nhấn mạnh ý nghĩa và cảm xúc, nâng cao khả năng biểu cảm, gợi hình cho lời văn.

    Đặc điểm
    - Có nhiều cách phân chia phép điệp:
    + Theo các yếu tố: điệp thanh, điệp từ, điệp ngữ, điệp câu…
    + Theo vị trí: điệp đầu câu, giữa câu, cách quãng, điệp liên tiếp.
    + Theo tính chất: điệp đơn giản và điệp phức hợp.

    Tác dụng:
    - Câu văn thêm tính hài hoà, cân đối, nhịp nhàng.

    I. Luyện tập về phép điệp
    Bài 2:
    Ba ví dụ điệp từ, điệp câu nhưng không mang sắc thái tu từ:

    Này chồng, này vợ, này cha,
    Này là em ruột, này là em dâu.

    Lúa mới cấy được mấy ngày lúa đã bén chân.

    Từng ngày, mẹ thầm đoán con đã đi đến đâu và mẹ thầm hỏi con đang làm gì.


    I. Luyện tập về phép điệp
     Ví dụ trong những bài văn đã học có phép điệp.
    Khi tỉnh rượu lúc tàn canh,
    Giật mình mình lại thương mình xót xa.
    Khi sao phong gấm rủ là,
    Giờ sao tan tác như hoa giữa đường.
    Mặt sao dày gió dạn sương,
    Thân sao bướm chán ong chường bấy thân.
    Vui là vui gượng kẻo là,
    Ai tri âm đó mặn mà với ai.
    (Truyện Kiều - Nguyễn Du)

    Hoa giải nguyệt, nguyệt in một tấm,
    Nguyệt lồng hoa, hoa thắm từng bông.
    Nguyệt hoa, hoa nguyệt trùng trùng,
    Trước hoa dưới nguyệt trong lòng xiết đâu.

    (Chinh phụ ngâm - Đặng trần Côn)
    Mai về miền Nam, thương trào nước mắt.
    Muốn làm con chim hót quanh lăng Bác.
    Muốn làm đoá hoa toả hương đâu đây.
    Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này.
    (Viếng lăng Bác - Viễn Phương)

    II. Luyện tập về phép đối
    Bài 1: (1) + Chim có tổ, người có tông.
    + Đói cho sạch, rách cho thơm.
    + Người có chí ắt phải nên, nhà có nền ắt phải vững.
    (Tục ngữ)
    (2) Tiên học lễ: diệt trò tham nhũng,
    Hậu học văn: trừ thói cửa quyền.
    (Câu đối, báo Giáo dục và Thời đại)
    (3) Vân xem trang trọng khác vời,
    Khuôn trang đầy đặn nét ngài nở nang.
    Hoa cười ngọc thốt đoan trang,
    Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
    (Nguyễn Du)
    (4) Rắp mượn điền viên vui tuế nguyệt,
    Trót đem thân thế hẹn tang bồng.
    (Nguyễn Công Trứ)


    II. Luyện tập về phép đối
    Ngữ liệu (1):
    - Phép đối diễn ra trong một câu.
    - Mỗi câu bao gồm hai vế, các vế đó đối nhau về số tiếng (3/3; 6/6)
    - Về thanh: (tổ/tông; sạch/ thơm; chí/nền – nên/vững)
    - Về từ loại của mỗi từ: (chim/người (d/d); tổ/tông (d/d) ;đói/rách (t/t) - sạch/thơm (t/t)…)
    - Về nghĩa của mỗi từ: (tổ, tông; sạch, thơm; nên, vững => cùng trường)
    - Kết cấu ngữ pháp: lặp lại kết cấu ngữ pháp của mỗi vế.
    Ngữ liệu (2):
    - Phép đối diễn ra giữa hai dòng: dòng trên và dòng dưới.
    - Về số tiếng: Dòng trên và dòng dưới đối nhau (7/7)
    - Về từ loại (tiên/hậu (d/d); học/hành (đ/đ); lễ/văn (d/d)…)
    - Về nghĩa (diệt, trừ; trò, thói; tham nhũng, cửa quyền => đồng nghĩa)
    - Lặp lại kết cấu ngữ pháp.
     Kết luận: sự sắp xếp các từ ngữ để tạo ra sự cân đối, hài hoà về mặt âm thanh, đối về nghĩa.



    II. Luyện tập về phép đối
    Ngữ liệu (3):
    - Đối về từ: Khuôn trăng/nét ngài (dt); đầy đặn/nở nang (tt); Hoa/ngọc (dt); cười/thốt (đt); mây/tuyết (dt); thua/nhường (tt); nước tóc/màu da (dt).

    Các từ đối nhau xuất hiện trong một câu thơ (câu lục hoặc câu bát).

    Ngữ liệu (4):
    - Đối về từ: Rắp/trót (đt); mượn/đem (đt); điền viên/thân thế (dt); vui/hẹn (đt); tuế nguyêt/tang bồng (dt).

     Phép đối diễn ra giữa hai dòng: dòng trên và dòng dưới.

    II. Luyện tập về phép đối
     Ví dụ về phép đối:
     Hịch tướng sĩ (Trần Hưng Đạo):
    Uốn lưỡi cú diều mà sỉ mắng triều đình, đem thân dê chó mà bắt nạt tể phụ.
    Thác mệnh Hốt Tất Liệt mà đòi ngọc lụa, giả hiệu Vân Nam Vương mà thu bạc vàng.
    Trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa.

     Đại cáo bình Ngô (Nguyễn Trãi):
    Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn,
    Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ.
    Độc ác thay, trúc Nam Sơn không ghi hết tội,
    Dơ bẩn thay, nước Đông Hải không rửa hết mùi.
    Gươm mài đá, đá núi cũng mòn,
    Voi uống nước, nước sông phải cạn.




    II. Luyện tập về phép đối
     Truyện Kiều (Nguyễn Du)

    Tình trong như đã, mặt ngoài còn e.

    Người lên ngựa, kẻ chia bào.

    Nửa in gối chiếc, nửa soi dặm trường.

    Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh.


     Thơ Đường luật

    Nhớ nước đau lòng con cuốc cuốc,
    Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.
    (Bà Huyện Thanh Quan)

    Ao sâu nước cả khôn chài cá,
    Vườn rộng rào thưa khó đuổi gà.
    (Nguyễn Khuyến)

    Xách búa đánh tan năm bảy đống,
    Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
    (Phan Châu Trinh)
    II. Luyện tập về phép đối
     Khái niệm
    Phép đối (còn gọi là đối ngữ) là cách sử dụng những từ ngữ, hình ảnh, các thành phần câu, vế câu song song, cân đối trong lời nói nhằm tạo hiệu quả diễn đạt: nhấn mạnh, gợi liên tưởng, gợi hình ảnh sinh động, tạo nhịp điệu cho lời nói.

    Đặc điểm
    + Về lời: Số lượng âm tiết của hai vế đối phải bằng nhau.
    + Về thanh: Các từ ngữ đối nhau phải có số âm tiết bằng nhau, phải có thanh trái nhau về B/T.
    + Về từ loại: Các từ ngữ đối nhau phải cùng từ loại với nhau (danh từ đối với danh từ, động từ - tính từ đối với động từ - tính từ).
    + Về nghĩa: Các từ đối nhau hoặc phải trái nghĩa với nhau, hoặc phải cùng trường nghĩa với nhau, hoặc phải đồng nghĩa với nhau để gây hiệu quả bổ sung, hoàn chỉnh về nghĩa..


    II. Luyện tập về phép đối
    Dựa vào quy mô cấu tạo của các yếu tố đối, trong thơ cổ người ta chia làm hai loại đối:
    + Tiểu đối (tự đối): Các yếu tố đối xuất hiện trong nội bộ một câu, một dòng.
    Ví dụ: Người lên ngựa, kẻ chia bào.
    (Nguyễn Du)
    + Trường đối: Các yếu tố đối diễn ra giữa hai dòng: dòng trên và dòng dưới.
    Ví dụ: Trên ghế bà đầm ngoi đít vịt,
    Dưới sân ông cử ngỏng đầu rồng.
    (Tú Xương)
    Tác dụng:
    Gợi sự phong phú về ý nghĩa (tương đồng và tương phản).
    Tạo ra sự hài hoà về thanh.
    Tạo ra sự hoàn chỉnh và dễ nhớ.

    II. Luyện tập về phép đối
    Bài 2:
    - Thuốc đắng dã tật, sự thật mất lòng.
    -> Đối thanh: tật/lòng (trắc/bằng)
    - Bán anh em xa, mua láng giềng gần.
    -> Đối nghĩa: Bán/mua; xa/gần; anh em/láng giềng.
    - Phép đối trong câu tục ngữ thường phục vụ cho sự so sánh, đối chiếu để khẳng định những kinh nghiệm, những bài học về cuộc sống xã hội hay hiện tượng tự nhiên.

    - Dùng phép đối thì tục ngữ có điều kiện để nêu những nhận định khái quát trong một khuôn khổ ngắn gọn, cô động.

    - Phép đối trong tục ngữ thường đi đôi với vần, nhịp, phép điệp từ ngữ và kết cấu ngữ pháp -> tục ngữ dể nhớ, dễ thuộc










    II. Luyện tập về phép đối
     Bài 3:
    Đối thanh:
    Siêng làm thì có, siêng học thì hay.
    Đối từ:
    Chó treo mèo đậy.
    Đối nghĩa:
    Gần đây anh nắm cổ tay,
    Khi xưa em trắng, sao rày em đen.



    Câu đối ngày Tết
    Chúc tết, chúc cán bộ năng động, thanh liêm, Kiến tạo cho đời muôn lộc tết Mừng xuân, mừng nhân dân chuyên cần, tiết kiệm, Vun trồng cuộc sống vạn mầm xuân
    Đảng kiên trung -Tổ quốc vững bền Dân cần mẫn - nước nhà giàu mạnh
    Bức tranh xuân đường nét rộn ràng, phố xá, xóm làng bừng khí thế. Tờ báo tết tin bài hấp dẫn, công trường, xí nghiệp rộn niềm vui.
    Lộc biếc, mai vàng, xuân hạnh phúc Đời vui, sức khoẻ, Tết an khang.
    Nâng chén trà xuân, Câu uống nước nhớ nguồn đừng sao nhãng! Nhấp ly rượu tết, Chữ đền ơn đáp nghĩa chớ nhạt phai!
    Thực hành phép điệp và phép đối
    Đoạn văn nào dưới đây có chứa phép điệp?
    A. Đồng Đăng có phố Kì Lừa,
    Có nàng Tô Thị, có chùa Tam Thanh.
    (Ca dao)
    B. Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
    Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
    (Tú Xương)

    C. Cóc chết bỏ nhái mồ côi,
    Chẫu ngồi chẫu khóc: Chàng ơi là chàng!
    Ễnh ương đánh lệnh đã vang!
    Tiền đâu mà trả nợ làng ngoé ơi!
    (Ca dao)
    D. A và B đều chứa phép điệp.
     Đáp án: Đ

    A. Cô bé nhà bên (có ai ngờ)
    Cũng vào du kích
    Hôm gặp tôi vẫn cười khúc khích
    Mắt đen tròn (thương thương quá đi thôi)
    (Giang Nam)

    B. Sớm trông mặt đất thương xanh núi,
    Chiều vọng chân mây nhớ tím trời.
    (Xuân Diệu)

    C. Ở đây sương khói mờ nhân ảnh,
    Ai biết tình ai có đậm đà?
    (Hàn Mặc Tử)
    D. Về thăm nhà Bác làng sen,
    Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng.
    (Nguyễn Đức Mậu)
     Đáp án: B
     Đoạn thơ nào dưới đây có chứa phép đối?

    No_avatar
    cô có thể đối cho em câu da trắng vỗ bì bạch
    772812
    Da trắng vỗ bì bạch đã có người đối lại là Rừng sâu mưa lâm thâm
    No_avatar

    bai giang cua co rat hay em cam on co nhieu

     

    No_avatar
    bai cua co hay qua! vai hom nua em tap giang bai nay roi! em chan thanh cxam on co nhe! phai chi co mail cua co thi  hay qua. mail em la: congiosieuhinh@yahoo.com.vn
    No_avatarf

    co co the cho e 3 vi du ve doi tu.doi cau va doi ve dk k

    No_avatarf

    :), hay lắm

    No_avatar

    cha co vi du nao ma lai co lun ca? tac dung hieu wa? gi ka? ai giup voi

     

    No_avatar

    uiuiui moi ng oi

    the nay thi co co tl ko nhi

    hihi

    ai tim ho to may cau fep diep,doi ui chi ro tac dung , hieu wa voi naz

    No_avatar

    ? nhường thua đây là tình từ à ! sao mình soạn bài viết thế cô giáo hường dẫn lại bảo là động từ Khóc

    No_avatarf

    hay wa co hiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiii

     

     
     
     
    Gửi ý kiến
    print